Câu 1:
Giải thích: Cây lương thực bao gồm các loại cây trồng chủ yếu cung cấp thực phẩm cho con người. Trong các lựa chọn, lúa gạo, lúa mì và ngô là những loại cây lương thực chính, khoai cũng được coi là quan trọng.
Đáp án: A. lúa gạo, lúa mì, ngô, khoai.
Câu 2:
Giải thích: Rừng có nhiều vai trò quan trọng, bao gồm điều hòa nước, cung cấp oxy, bảo vệ đất đai và cung cấp tài nguyên như gỗ và dược liệu. Mỗi lựa chọn đều thể hiện vai trò quan trọng của rừng.
Đáp án: B. lá phổi xanh cân bằng sinh thái.
Câu 3:
Giải thích: Nguồn lực quyết định sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia thường được xem là khoa học công nghệ, vì nó tạo ra sự đổi mới và nâng cao năng suất lao động.
Đáp án: A. Khoa học công nghệ.
Câu 4:
Giải thích: Các nước phát triển thường có cơ cấu ngành kinh tế với tỷ trọng ngành dịch vụ chiếm ưu thế, trong khi nông - lâm - ngư nghiệp rất nhỏ.
Đáp án: A. nông - lâm - ngư nghiệp rất nhỏ, dịch vụ rất lớn.
Câu 5:
Giải thích: Phần lớn thức ăn cho ngành chăn nuôi chủ yếu đến từ trồng trọt, bao gồm cỏ, ngũ cốc và các loại cây trồng khác.
Đáp án: B. Trồng trọt.
Câu 6:
Giải thích: Ngành chăn nuôi chủ yếu cung cấp thực phẩm, nhưng không trực tiếp cung cấp lương thực như gạo hay ngô.
Đáp án: C. Cung cấp lương thực nhằm đảm bảo đời sống nhân dân.
Câu 7:
Giải thích: Gia súc nhỏ bao gồm các loại như lợn, dê và cừu, đây là những động vật thường được coi là gia súc nhỏ.
Đáp án: C. Lợn, cừu, dê.
Câu 8:
Giải thích: Sản lượng gỗ tròn lớn nhất năm 2019 thuộc về các quốc gia như Hoa Kỳ, Ấn Độ, Trung Quốc, Bra-xin và Liên Bang Nga.
Đáp án: C. Hoa Kì, Ấn Độ, Trung Quốc, Bra-xin, Liên Bang Nga.
Câu 9:
Giải thích: Cây cao su cần điều kiện khí hậu nhiệt ẩm cao và không có gió bão để phát triển tốt nhất.
Đáp án: D. Nhiệt ẩm cao, không gió bão.
Câu 10:
Giải thích: Cơ cấu ngành kinh tế thường được chia thành ba bộ phận chính: nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
Đáp án: B. Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
Câu 11:
Giải thích: Nguồn lực có thể phân loại dựa trên vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và các yếu tố kinh tế - xã hội.
Đáp án: B. Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Câu 12:
Giải thích: Không có thông tin cụ thể để xác định loại rừng trồng nào có diện tích lớn hơn cả.
Đáp án: Không có đáp án.
Câu 13:
Giải thích: Phương thức chăn thả gia súc thường dựa vào đồng cỏ tự nhiên, nơi cung cấp nguồn thức ăn chính.
Đáp án: A. Đồng cỏ tự nhiên.
Câu 14:
Giải thích: Gà là loại vật nuôi phổ biến khắp nơi trên thế giới, cung cấp thịt và trứng cho con người.
Đáp án: A. Gà.
Câu 15:
Giải thích: Trâu là loại vật nuôi thuộc gia súc lớn, trong khi lợn, cừu và dê thuộc gia súc nhỏ.
Đáp án: A. Trâu.
Câu 16:
Giải thích: Gà và dê thường được coi là gia súc nhỏ, trong khi bò và trâu là gia súc lớn.
Đáp án: C. Gà.
Câu 17:
Giải thích: Trung Quốc và Nhật Bản có ngành nuôi trồng thủy sản phát triển, cùng với Hoa Kỳ và Canada.
Đáp án: A. Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kì, Ca-na-đa.
Câu 18:
Giải thích: Cây củ cải đường ưa loại đất phù sa mới, đất này có độ phì nhiêu cao và khả năng giữ nước tốt.
Đáp án: A. Phù sa mới.
Câu 19:
Giải thích: Cây cà phê thích hợp nhất với đất phù sa mới vì nó có độ phì nhiêu cao và khả năng giữ ẩm tốt.
Đáp án: A. Phù sa mới.
Câu 20:
Giải thích: Điều kiện sinh thái của cây trồng được xác định bởi nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và chất đất.
Đáp án: A. nhiệt, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và chất đất để phát triển.
Câu 21:
Giải thích: Chỉ số GNI/người không trực tiếp phản ánh tốc độ tăng trưởng và cơ cấu của nền kinh tế, mà chủ yếu là về thu nhập bình quân.
Đáp án: D. xác định tốc độ tăng trưởng và cơ cấu của nền kinh tế.
Câu 22:
Giải thích: Vị trí địa lí ảnh hưởng lớn đến khả năng kết nối giữa các vùng trong một nước.
Đáp án: B. Vị trí địa lí.
Câu 23:
Giải thích: Nguồn lực tự nhiên trong quá trình sản xuất gồm sinh vật, đất và khí hậu, là cơ sở tự nhiên quan trọng.
Đáp án: C. Sinh vật, đất, khí hậu.
Câu 24:
Giải thích: Các nguồn lực quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp bao gồm lao động, vốn, công nghệ và chính sách.
Đáp án: A. Lao động, vốn, công nghệ, chính sách.
Câu 25:
Giải thích: Cây lúa gạo ưa khí hậu nóng, ẩm và thường được trồng ở những vùng đất có nước ngập, phù sa là lý tưởng cho cây này.
Đáp án: C. nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, phù sa.
Câu 26:
Giải thích: Khu vực châu Á gió mùa nổi tiếng về cây lúa nước, một loại cây trồng chủ yếu trong khu vực này.
Đáp án: A. lúa nước.
Câu 27:
Giải thích: Nguồn thức ăn đóng vai trò quyết định trong ngành chăn nuôi, ảnh hưởng đến sự phát triển và sức khỏe của vật nuôi.
Đáp án: B. quyết định.
Câu 28:
Giải thích: Ngô phát triển tốt trên đất ẩm, nhiều mùn và dễ thoát nước.
Đáp án: A. ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.
Câu 29:
Giải thích: Nguồn lực vật chất bao gồm các tài sản hữu hình như máy móc và cơ sở hạ tầng, trong khi lao động và chính sách là nguồn lực phi vật chất.
Đáp án: Không có đáp án.