Câu 6:
Để tìm độ dài đáy của tam giác, ta sử dụng công thức tính diện tích tam giác:
Diện tích tam giác = $\frac{1}{2} \times$ đáy $\times$ chiều cao
Bước 1: Xác định các giá trị đã biết:
- Diện tích tam giác = 2240 dm²
- Chiều cao = 50 dm
Bước 2: Đặt công thức và thay các giá trị đã biết vào:
2240 = $\frac{1}{2} \times$ đáy $\times$ 50
Bước 3: Tính toán để tìm độ dài đáy:
- Đầu tiên, nhân cả hai vế với 2 để loại bỏ phân số:
2 $\times$ 2240 = đáy $\times$ 50
4480 = đáy $\times$ 50
- Tiếp theo, chia cả hai vế cho 50 để tìm độ dài đáy:
đáy = 4480 : 50
đáy = 89,6
Bước 4: Đơn vị của độ dài đáy là dm, vì vậy độ dài đáy của tam giác là 89,6 dm.
Vậy đáp án đúng là: A. 89,6 dm.
Câu 7:
Để tìm diện tích tam giác \( \triangle MDC \), ta thực hiện các bước sau:
1. Xác định hình chữ nhật ABCD:
- \( AB = 2,6 \, \text{dm} \)
- \( AD = 1,6 \, \text{dm} \)
2. Tính diện tích hình chữ nhật ABCD:
\[
S_{ABCD} = AB \times AD = 2,6 \times 1,6 = 4,16 \, \text{dm}^2
\]
3. Xác định điểm M là trung điểm của AB:
- Vì M là trung điểm của AB, nên \( AM = MB = \frac{AB}{2} = \frac{2,6}{2} = 1,3 \, \text{dm} \).
4. Tính diện tích tam giác MDC:
- Tam giác MDC chiếm một nửa diện tích của hình chữ nhật ABCD vì M là trung điểm của AB và đường chéo DC chia hình chữ nhật thành hai tam giác bằng nhau.
\[
S_{MDC} = \frac{S_{ABCD}}{2} = \frac{4,16}{2} = 2,08 \, \text{dm}^2
\]
Vậy diện tích tam giác MDC là \( 2,08 \, \text{dm}^2 \). Đáp án đúng là D. \( 2,08 \, \text{dm}^2 \).
Câu 8:
Để xác định chiều cao của hình thang ABCD, ta cần tìm đoạn thẳng vuông góc với hai đáy của hình thang.
Quan sát hình vẽ:
- Hình thang ABCD có hai đáy là AB và CD.
- Đoạn thẳng AD vuông góc với đáy AB và đáy CD.
Vì vậy, chiều cao của hình thang ABCD chính là đoạn thẳng AD.
Đáp án đúng là: B. AD.
Bài 1:
Để xác định đường cao và đáy tương ứng trong mỗi hình tam giác, ta cần tìm đường vuông góc từ đỉnh đến cạnh đối diện.
Hình 1:
- Tam giác: \( \triangle ABC \)
- Đường cao: \( AH \) (vì \( AH \) vuông góc với \( BC \))
- Đáy tương ứng: \( BC \)
Hình 2:
- Tam giác: \( \triangle MNP \)
- Đường cao: \( MS \) (vì \( MS \) vuông góc với \( NP \))
- Đáy tương ứng: \( NP \)
Hình 3:
- Tam giác: \( \triangle EFG \)
- Đường cao: \( ET \) (vì \( ET \) vuông góc với \( FG \))
- Đáy tương ứng: \( FG \)
Hình 4:
- Tam giác: \( \triangle HIK \)
- Đường cao: \( IK \) (vì \( IK \) vuông góc với \( HK \))
- Đáy tương ứng: \( HK \)
Trong mỗi trường hợp, đường cao là đoạn thẳng vuông góc từ một đỉnh đến cạnh đối diện, và cạnh đối diện đó là đáy tương ứng.