Đề bài:
A = $\frac {x - 1} {x - 4}$ và $\frac {x^2 + 6x + 5} {x^2 - 1}$ - $\frac {4} {x - 1}$ với x $\ne$ 1; x $\ne$ $\pm$ 4
1) Tính giá trị của biểu thức A khi x = 3
2) Chứng minh rằng B =...
0
Trả lời câu hỏi của Lê Duy Hưng
Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Để giải bài toán này, chúng ta sẽ thực hiện từng phần theo yêu cầu.
1) Tính giá trị của biểu thức A khi x = 3
Biểu thức A được cho là:
\[ A = \frac{x - 1}{x - 4} + \frac{x^2 + 6x + 5}{x^2 - 1} - \frac{4}{x - 1} \]
Trước tiên, chúng ta cần thay x = 3 vào biểu thức A:
- Tính \(\frac{x - 1}{x - 4}\) khi x = 3:
\[ \frac{3 - 1}{3 - 4} = \frac{2}{-1} = -2 \]
- Tính \(\frac{x^2 + 6x + 5}{x^2 - 1}\) khi x = 3:
\[ \frac{3^2 + 6 \times 3 + 5}{3^2 - 1} = \frac{9 + 18 + 5}{9 - 1} = \frac{32}{8} = 4 \]
- Tính \(\frac{4}{x - 1}\) khi x = 3:
\[ \frac{4}{3 - 1} = \frac{4}{2} = 2 \]
Thay các giá trị đã tính vào biểu thức A:
\[ A = -2 + 4 - 2 = 0 \]
Vậy, giá trị của biểu thức A khi x = 3 là 0.
2) Chứng minh rằng B = \(\frac{x + 1}{x - 1}\)
Biểu thức B được cho là:
\[ B = \frac{x^2 + 6x + 5}{x^2 - 1} - \frac{4}{x - 1} \]
Ta cần chứng minh rằng:
\[ B = \frac{x + 1}{x - 1} \]
Trước tiên, phân tích tử số của \(\frac{x^2 + 6x + 5}{x^2 - 1}\):
- Tử số: \(x^2 + 6x + 5 = (x + 1)(x + 5)\)
- Mẫu số: \(x^2 - 1 = (x - 1)(x + 1)\)
Do đó:
\[ \frac{x^2 + 6x + 5}{x^2 - 1} = \frac{(x + 1)(x + 5)}{(x - 1)(x + 1)} = \frac{x + 5}{x - 1} \]
Thay vào biểu thức B:
\[ B = \frac{x + 5}{x - 1} - \frac{4}{x - 1} = \frac{x + 5 - 4}{x - 1} = \frac{x + 1}{x - 1} \]
Vậy, ta đã chứng minh được rằng \(B = \frac{x + 1}{x - 1}\).
3) Xét biểu thức P = A \(\times\) B. Tìm tất cả các giá trị nguyên của x để biểu thức P có giá trị nguyên.
Biểu thức P được cho là:
\[ P = A \times B = \left(\frac{x - 1}{x - 4} + \frac{x^2 + 6x + 5}{x^2 - 1} - \frac{4}{x - 1}\right) \times \frac{x + 1}{x - 1} \]
Từ phần 2, ta đã biết:
\[ B = \frac{x + 1}{x - 1} \]
Và từ phần 1, ta đã tính được A khi x = 3 là 0, do đó P = 0 khi x = 3.
Để P có giá trị nguyên, A phải là số nguyên vì B là một phân thức. Ta đã biết A = 0 khi x = 3, do đó P = 0 là số nguyên.
Vậy, giá trị nguyên của x để biểu thức P có giá trị nguyên là x = 3.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5(0 đánh giá)
0
0 bình luận
Bình luận
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019
Email: info@fqa.vn
Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.