Dưới đây là lời giải chi tiết các câu hỏi bạn đã đưa ra:
---
**Câu 14: Tốc độ truyền sóng là tốc độ**
A. dao động của các phần tử vật chất.
B. dao động cực đại của các phần tử vật chất.
C. lan truyền dao động trong không gian.
D. dao động của nguồn sóng.
**Đáp án:** C. lan truyền dao động trong không gian.
**Giải thích:** Tốc độ truyền sóng là tốc độ mà dao động lan truyền từ nguồn ra các phần tử môi trường, tức là tốc độ lan truyền dao động.
---
**Câu 15: Vật dao động điều hòa có đồ thị tọa độ như hình dưới. Tần số dao động của vật là**
Quan sát đồ thị:
- Chu kỳ T là khoảng thời gian để vật hoàn thành một dao động toàn phần. Từ đồ thị, chu kỳ T = 2,5 s (dựa trên trục thời gian).
- Tần số f = 1/T = 1/2,5 = 0,4 Hz.
**Đáp án:** D. 0,4 Hz.
---
**Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng dọc?**
A. Sóng dọc là sóng trong đó các phần tử môi trường dao động theo phương vuông góc với phương sóng.
B. Sóng dọc là sóng có phương dao động luôn theo phương ngang.
C. Sóng dọc là sóng trong đó các phần tử môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
D. Sóng dọc là sóng có phương dao động luôn theo phương thẳng đứng.
**Đáp án:** C. Sóng dọc là sóng trong đó các phần tử môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
**Giải thích:** Sóng dọc là sóng trong đó dao động của các phần tử môi trường có phương trùng với phương truyền sóng.
---
**II. Trắc nghiệm đúng sai**
**Câu 1: Sóng dừng trên dây dài 1 m (hai đầu cố định). Nếu trên dây có hai bụng sóng.**
a) khoảng cách giữa một nút và một bụng liên tiếp bằng nửa bước sóng.
b) bước sóng dài nhất là 2m.
c) thì bước sóng là 1m.
d) khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp là 2m.
**Phân tích:**
- Dây dài L = 1 m, có hai bụng sóng => số bụng = 2.
- Với sóng dừng, khoảng cách giữa hai nút (hoặc hai bụng) liên tiếp là λ/2.
- Vì trên dây có 2 bụng => chiều dài dây L = (n - 1)* λ/2 với n là số nút, ở đây n = 3 (2 bụng thì 3 nút), vậy:
L = (n-1) * λ/2 => 1 = 2 * λ/2 => λ = 1 m.
=> bước sóng λ = 1 m.
- Khoảng cách giữa nút và bụng liên tiếp là λ/4 = 0,25 m.
- Khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp là λ/2 = 0,5 m.
=> Nhận xét từng ý:
a) Sai. Khoảng cách giữa nút và bụng liên tiếp là λ/4, không phải λ/2.
b) Sai. Bước sóng là 1 m, không phải 2 m.
c) Đúng.
d) Sai. Khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp là 0,5 m chứ không phải 2 m.
---
**Câu 2:**
a) Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn kết hợp. **Đúng.**
b) Thí nghiệm được sử dụng để đo bước sóng ánh sáng là thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng. **Đúng.**
c) Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng và giữ nguyên các điều kiện khác thì khoảng vân tăng lên. **Sai.** (Vì λ màu vàng < λ màu lam, nên khoảng vân sẽ giảm.)
d) Ứng dụng của hiện tượng giao thoa ánh sáng là đo năng lượng phô-tôn. **Sai.**
---
**Câu 3:**
Cho: v = 25 cm/s = 0,25 m/s, f = 10 Hz.
a) Bước sóng: λ = v / f = 0,25 / 10 = 0,025 m = 2,5 cm. **Sai, vì trong câu trắc nghiệm có thể có lỗi đánh máy, nhưng ta làm theo đề.**
b) Khoảng cách giữa 2 cực đại liên tiếp trên đoạn nối 2 nguồn là λ/2 = 1,25 cm. Đúng.
c) Chu kỳ T = 1 / f = 0,1 s. Đúng.
d) Tại điểm cách 2 nguồn các khoảng bằng nhau thì sóng có biên độ cực đại. Đúng.
---
**II. Tự luận**
**Câu 1:** Một vật nhỏ dao động điều hoà trên quỹ đạo dài 40 cm (biên độ A = 20 cm). Khi vật ở vị trí x = 10 cm, tốc độ v = 20√3 cm/s.
a) Tính biên độ A và tần số góc ω.
b) Tính tốc độ cực đại và gia tốc cực đại.
**Giải:**
a) Ta có:
Quỹ đạo dài 40 cm ⇒ biên độ A = 40/2 = 20 cm.
Công thức vận tốc dao động điều hòa:
\[ v = \omega \sqrt{A^2 - x^2} \]
Thay số:
\[ 20\sqrt{3} = \omega \sqrt{20^2 - 10^2} = \omega \sqrt{400 - 100} = \omega \sqrt{300} = \omega \times 10 \sqrt{3} \]
=> \[ 20 \sqrt{3} = \omega \times 10 \sqrt{3} \]
=> \[ \omega = \frac{20 \sqrt{3}}{10 \sqrt{3}} = 2 \, (rad/s) \]
b) Tốc độ cực đại:
\[ v_{max} = \omega A = 2 \times 20 = 40 \, cm/s \]
Gia tốc cực đại:
\[ a_{max} = \omega^2 A = 2^2 \times 20 = 4 \times 20 = 80 \, cm/s^2 \]
---
**Câu 2:** Thí nghiệm Y-âng.
Cho: \( a = 2\, mm = 2 \times 10^{-3} m \) (khoảng cách hai khe), \( D = 2\, m \) (khoảng cách từ hai khe đến màn), \( \lambda = 0,40\, \mu m = 0,40 \times 10^{-6} m \).
a) Tính khoảng vân i:
\[ i = \frac{\lambda D}{a} = \frac{0,40 \times 10^{-6} \times 2}{2 \times 10^{-3}} = \frac{0,8 \times 10^{-6}}{2 \times 10^{-3}} = 4 \times 10^{-4} m = 0,4 mm \]
b) Khoảng cách giữa vân sáng bậc 3 và vân sáng bậc 7:
\[ \Delta x = (7 - 3) \times i = 4 \times 0,4 = 1,6 mm \]
---
**Câu 3:** Sóng dừng trên dây AB dài 40 cm, tần số f = 40 Hz, tốc độ truyền sóng v = 160 cm/s.
a) Tính bước sóng:
\[ \lambda = \frac{v}{f} = \frac{160}{40} = 4 cm \]
Số bụng sóng:
\[ L = 40 cm, \, \lambda = 4 cm \]
Với sóng dừng trên dây hai đầu cố định:
Số bụng:
\[ n = \frac{2L}{\lambda} = \frac{2 \times 40}{4} = 20 \]
Số nút:
\[ n + 1 = 21 \]
b) Khoảng cách từ đầu A đến bụng thứ 10:
Khoảng cách giữa hai bụng liên tiếp là:
\[ d = \frac{\lambda}{2} = 2 cm \]
Vậy khoảng cách từ đầu A đến bụng thứ 10:
\[ x = (10 - 1) \times d = 9 \times 2 = 18 cm \]
---
Nếu bạn cần giải thích thêm hoặc giải các câu hỏi khác, hãy hỏi nhé!