

29/05/2026
30/05/2026
29/05/2026
Điều kiện để các biểu thức dưới dấu logarit có nghĩa là:
$x + 1 > 0 \Leftrightarrow x > -1$
Với $x > -1$, biểu thức $9(x+1)^{2m}$ luôn dương với mọi $m \in \mathbb{R}$.
Vậy điều kiện xác định là: $x > -1$.
Ta biến đổi vế phải của phương trình bằng các tính chất của logarit:
Thay vào phương trình ban đầu, ta được:
Nhận thấy $x = 0$ không phải là nghiệm của phương trình $(*)$ vì khi đó: $(0 - m)\log_3(1) = 0 \neq 1$.
Với $x \in (-1; + \infty) \setminus \{0\}$, ta có $\log_3(x+1) \neq 0$. Do đó, phương trình $(*)$ tương đương với:
Số nghiệm của phương trình ban đầu chính là số giao điểm của đường thẳng nằm ngang $y = m$ và đồ thị hàm số $f(x) = x - \frac{1}{\log_3(x+1)}$ trên khoảng $(-1; +\infty) \setminus \{0\}$.
Xét hàm số $f(x) = x - \frac{1}{\log_3(x+1)}$ trên hai khoảng $(-1; 0)$ và $(0; +\infty)$.
1. Tính đạo hàm:
Với mọi $x > -1$ và $x \neq 0$, ta có:
$x + 1 > 0 \Rightarrow (x+1)\ln 3 > 0$
$\log_3^2(x+1) > 0$
Do đó, $\frac{1}{(x+1)\ln 3 \cdot \log_3^2(x+1)} > 0 \Rightarrow f'(x) > 0$ với mọi $x \in (-1; 0) \cup (0; +\infty)$.
Suy ra hàm số $f(x)$ đồng biến trên từng khoảng xác định.
2. Tìm các giới hạn tại đầu mút:
Khi $x \to -1^+$: $\lim_{x \to -1^+} x = -1$ và $\lim_{x \to -1^+} \log_3(x+1) = -\infty \Rightarrow \lim_{x \to -1^+} \frac{1}{\log_3(x+1)} = 0$.
Vậy $\lim_{x \to -1^+} f(x) = -1$.
Khi $x \to 0^-$: $\lim_{x \to 0^-} \log_3(x+1) = 0^-$ (giá trị âm cực nhỏ) $\Rightarrow \lim_{x \to 0^-} \frac{1}{\log_3(x+1)} = -\infty$.
Vậy $\lim_{x \to 0^-} f(x) = 0 - (-\infty) = +\infty$.
Khi $x \to 0^+$: $\lim_{x \to 0^+} \log_3(x+1) = 0^+$ (giá trị dương cực nhỏ) $\Rightarrow \lim_{x \to 0^+} \frac{1}{\log_3(x+1)} = +\infty$.
Vậy $\lim_{x \to 0^+} f(x) = 0 - (+\infty) = -\infty$.
Khi $x \to +\infty$: $\lim_{x \to +\infty} x = +\infty$ và $\lim_{x \to +\infty} \frac{1}{\log_3(x+1)} = 0$.
Vậy $\lim_{x \to +\infty} f(x) = +\infty$.
Từ các giới hạn trên, ta có bảng biến thiên của $f(x)$:
| x | −1 | 0 | +∞ | ||
|---|---|---|---|---|---|
| $f'(x) $ | $+$ | || | $+$ | ||
| $f(x)$ | $\nearrow \mathbf{+\infty}$ | || | $\mathbf{+\infty}$ | ||
| $\mathbf{-1}$ | || | $\nearrow \mathbf{-\infty}$ |
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy:
Trên khoảng $(-1; 0)$, hàm số tăng từ $-1$ đến $+\infty$. Do đó, đường thẳng $y = m$ luôn cắt nhánh này tại đúng 1 điểm khi $m > -1$.
Trên khoảng $(0; +\infty)$, hàm số tăng từ $-\infty$ đến $+\infty$. Do đó, đường thẳng $y = m$ luôn cắt nhánh này tại đúng 1 điểm với mọi $m \in \mathbb{R}$.
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt, đường thẳng $y = m$ phải cắt cả hai nhánh của đồ thị, điều này xảy ra khi và chỉ khi:
Vậy tất cả các giá trị thực của tham số $m$ thỏa mãn yêu cầu đề bài là $m > -1$.
29/05/2026
Ta có: $x \log_{3}(x+1) = \log_{9}[9(x+1)^{2m}]$
Điều kiện: $x+1 > 0 \Leftrightarrow x > -1$
$\Leftrightarrow x \log_{3}(x+1) = \frac{1}{2} \log_{3}[9(x+1)^{2m}]$
$\Leftrightarrow x \log_{3}(x+1) = \frac{1}{2} [\log_{3} 9 + \log_{3}(x+1)^{2m}]$
$\Leftrightarrow x \log_{3}(x+1) = \frac{1}{2} [2 + 2m \log_{3}(x+1)]$
$\Leftrightarrow x \log_{3}(x+1) = 1 + m \log_{3}(x+1)$
$\Leftrightarrow (x-m) \log_{3}(x+1) = 1$
$\Leftrightarrow \log_{3}(x+1) = \frac{1}{x-m}$ (với $x \neq m$)
Xét hàm số $f(x) = \log_{3}(x+1) - \frac{1}{x-m}$ trên khoảng $(-1; +\infty)$ với $x \neq m$.
$f'(x) = \frac{1}{(x+1) \ln 3} + \frac{1}{(x-m)^2} > 0$ với mọi $x > -1, x \neq m$.
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì đồ thị hàm số $y = \log_{3}(x+1)$ và $y = \frac{1}{x-m}$ phải cắt nhau tại hai điểm.
Với $x > -1$, $y = \log_{3}(x+1)$ là hàm đồng biến, tiệm cận đứng $x = -1$.
$y = \frac{1}{x-m}$ là hàm có tiệm cận đứng $x = m$ và tiệm cận ngang $y = 0$.
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì tiệm cận đứng $x=m$ phải thỏa mãn $m > -1$ và tại $x=m$, hàm số $\log_{3}(x+1)$ phải dương.
$\log_{3}(m+1) > 0 \Leftrightarrow m+1 > 1 \Leftrightarrow m > 0$.
Vậy $m > 0$.
29/05/2026
Điều kiện xác định: x > -1 và x khác 0.
Biến đổi phương trình ban đầu:
x * log3(x + 1) = log9[ 9 * (x + 1)^(2m) ]
<=> x * log3(x + 1) = (1/2) * log3[ 9 * (x + 1)^(2m) ]
<=> x * log3(x + 1) = (1/2) * [ log3(9) + log3(x + 1)^(2m) ]
<=> x * log3(x + 1) = (1/2) * [ 2 + 2m * log3(x + 1) ]
<=> x * log3(x + 1) = 1 + m * log3(x + 1)
Cô lập tham số m:
<=> x * log3(x + 1) - m * log3(x + 1) = 1
<=> (x - m) * log3(x + 1) = 1
<=> x - m = 1 / log3(x + 1)
<=> m = x - [ 1 / log3(x + 1) ]
Biện luận bằng hàm số:
Xét hàm số f(x) = x - [ 1 / log3(x + 1) ] trên tập xác định.
Đạo hàm f'(x) > 0 nên hàm số luôn đồng biến trên từng khoảng (-1; 0) và (0; +vô cùng).
Dựa vào giới hạn và bảng biến thiên:
Khi x tiến về -1 từ bên phải, f(x) tiến về -1.
Khi x tiến về 0, đồ thị bị chia làm hai nhánh tiến ra vô cùng.
Để đường thẳng y = m cắt đồ thị tại 2 điểm phân biệt, điều kiện bắt buộc là m phải lớn hơn giá trị biên bên trái.
Kết luận: m > -1.
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
30/05/2026
29/05/2026