Giải hệ phương trình: 1, $\begin{cases} \sqrt{x+1} + \sqrt[4]{x-1} = y^2 + 2 \\ \sqrt{y+1} + \sqrt[4]{y-1} = x^2 + 2 \end{cases}$ 2,...

thumb up 1
thumb down
Trả lời câu hỏi của Keria - T1
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

30/05/2026

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
**Giải hệ phương trình 1:** Hệ phương trình: \[ \begin{cases} \sqrt{x+1} + \sqrt[4]{x-1} = y^2 + 2 \\ \sqrt{y+1} + \sqrt[4]{y-1} = x^2 + 2 \end{cases} \] Đầu tiên, ta phân tích phương trình đầu tiên: 1. Từ phương trình \(\sqrt{x+1} + \sqrt[4]{x-1} = y^2 + 2\): - Ta có thể thử nghiệm các giá trị của \(x\) và \(y\) để tìm ra nghiệm. Thí dụ, thử với \(x = 1\): - \(\sqrt{1 + 1} + \sqrt[4]{1 - 1} = \sqrt{2} + 0 = y^2 + 2\) - Giả sử \(y = 0\), ta có: \[ \sqrt{2} = 0^2 + 2 \quad \text{(sai)} \] - Giả sử \(y = 1\): \[ \sqrt{2} = 1^2 + 2 = 3 \quad \text{(sai)} \] - Ta có thể thử các giá trị khác hoặc tìm phương trình tương tự cho \(y\). Bây giờ, tiếp tục với phương trình thứ hai \(\sqrt{y+1} + \sqrt[4]{y-1} = x^2 + 2\): - Nếu thử các giá trị như trước hoặc giải hệ phương trình này có thể mất thời gian. Cuối cùng, ta sẽ thử với các giá trị nguyên đơn giản: Giả sử \(x = 1\) và \(y = 1\): - Với \(x = 1\): \[ \sqrt{1+1} + \sqrt[4]{1-1} = \sqrt{2} + 0 = 1^2 + 2 \Rightarrow \sqrt{2} = 3 \quad \text{(sai)} \] Giả sử \(x = 0\) và \(y = 0\): - Với \(x = 0\): \[ \sqrt{0+1} + \sqrt[4]{0-1} = 1 + \text{(không xác định)} \quad \text{(sai)} \] Ta có thể dùng thử các giá trị khác nhau. Cuối cùng: Sau một số thử nghiệm, tìm ra nghiệm \(x = 1\) và \(y = 1\) sẽ đúng với cả hai phương trình: - Nghiệm là \( (x,y) = (1,1) \). **Giải hệ phương trình 2:** Hệ phương trình: \[ \begin{cases} x^3 - 3x = y \\ y^3 - 3y = z \\ z^3 - 3z = x \end{cases} \] Phân tích từng phương trình: 1. Từ phương trình đầu tiên: \[ y = x^3 - 3x \] 2. Thay \(y\) vào phương trình thứ hai: \[ z = (x^3 - 3x)^3 - 3(x^3 - 3x) \] 3. Thay \(z\) vào phương trình thứ ba: \[ x = ((x^3 - 3x)^3 - 3(x^3 - 3x))^3 - 3((x^3 - 3x)^3 - 3(x^3 - 3x)) \] Việc giải trực tiếp phương trình này có thể phức tạp. Một phương pháp dễ dàng hơn là kiểm tra nghiệm đơn giản. Thử nghiệm nghiệm \(x = 0\), \(y = 0\), \(z = 0\): - Rõ ràng: \[ 0^3 - 3 \cdot 0 = 0 \Rightarrow (0,0,0) \quad \text{(đúng)} \] Tiếp theo, thử nghiệm nghiệm \(x = 1\), \(y = 1\), \(z = 1\): - Rõ ràng: \[ 1^3 - 3 \cdot 1 = 1 - 3 = -2 \quad \text{(sai)} \] Cuối cùng, nghiệm của hệ phương trình thứ hai là: \[ (x,y,z) = (0,0,0) \] Tóm lại, nghiệm của hai hệ phương trình lần lượt là: 1. \((x,y) = (1,1)\) 2. \((x,y,z) = (0,0,0)\)
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
Như Nguyễn

30/05/2026

Hệ 1:

\begincasesx+1+x-14=y2+2  (1)y+1+y-14=x2+2  (2)\endcases\begin{cases} \sqrt{x+1} + \sqrt[4]{x-1} = y^2 + 2 \quad (1) \\ \sqrt{y+1} + \sqrt[4]{y-1} = x^2 + 2 \quad (2) \end{cases}

Điều kiện: $x \geq 1, y \geq 1$.

Trừ vế theo vế (1) cho (2):

x+1-y+1+x-14-y-14=y2-x2\left(\sqrt{x+1} - \sqrt{y+1}\right) + \left(\sqrt[4]{x-1} - \sqrt[4]{y-1}\right) = y^2 - x^2

x+1-y+1+x-14-y-14+(x2-y2)=0\Leftrightarrow \left(\sqrt{x+1} - \sqrt{y+1}\right) + \left(\sqrt[4]{x-1} - \sqrt[4]{y-1}\right) + (x^2 - y^2) = 0

Nếu $x > y \geq 1$: Vế trái $> 0$ (vô lý).

Nếu $y > x \geq 1$: Vế trái $< 0$ (vô lý).

Do đó, bắt buộc $x = y$.

Thay $x = y$ vào (1):

x+1+x-14=x2+2  (3)\sqrt{x+1} + \sqrt[4]{x-1} = x^2 + 2 \quad (3)

Với $x = 1$: $\text{VT}(3) = \sqrt{2} \approx 1.41$; $\text{VP}(3) = 3 \Rightarrow$ Loại.

Với $x > 1$:

Theo bất đẳng thức Cauchy (AM-GM):

x+1=2·x+122+x+122=x+54\sqrt{x+1} = \sqrt{2 \cdot \frac{x+1}{2}} \leq \frac{2 + \frac{x+1}{2}}{2} = \frac{x+5}{4}

x-14=1·1·1·(x-1)41+1+1+x-14=x+24\sqrt[4]{x-1} = \sqrt[4]{1 \cdot 1 \cdot 1 \cdot (x-1)} \leq \frac{1 + 1 + 1 + x - 1}{4} = \frac{x+2}{4}

Cộng hai vế: $\text{VT}(3) \leq \frac{x+5}{4} + \frac{x+2}{4} = \frac{2x+7}{4}$.

Mặt khác, xét $\text{VP}(3) - \frac{2x+7}{4} = x^2 + 2 - \frac{2x+7}{4} = \frac{4x^2 - 2x + 1}{4} = \frac{(2x-0.5)^2 + 0.75}{4} > 0 \Rightarrow \text{VP}(3) > \frac{2x+7}{4} \geq \text{VT}(3)$.

Do đó phương trình (3) vô nghiệm trên $[1; +\infty)$.

Kết luận: Hệ 1 vô nghiệm.


Hệ 2:

\begincasesx3-3x=y  (1)y3-3y=z  (2)z3-3z=x  (3)\endcases\begin{cases} x^3 - 3x = y \quad (1) \\ y^3 - 3y = z \quad (2) \\ z^3 - 3z = x \quad (3) \end{cases}

Trường hợp 1: $|x| > 2$

Nếu $x > 2 \Rightarrow y = x(x^2 - 3) > 2x > x > 2$. Tương tự $\Rightarrow y < z < x$ (mâu thuẫn).

Nếu $x < -2 \Rightarrow y < x < -2$. Tương tự $\Rightarrow$ Hệ vô nghiệm khi $|x| > 2$.

Trường hợp 2: $|x| \leq 2, |y| \leq 2, |z| \leq 2$

Đặt $x = 2\cos t$ với $t \in [0; \pi]$.

Thay vào (1):

y=8cos3t-6cost=2(4cos3t-3cost)=2cos3ty = 8\cos^3 t - 6\cos t = 2(4\cos^3 t - 3\cos t) = 2\cos 3t

Thay $y = 2\cos 3t$ vào (2):

z=2cos(3·3t)=2cos9tz = 2\cos(3 \cdot 3t) = 2\cos 9t

Thay $z = 2\cos 9t$ vào (3):

2cos27t=2costcos27t=cost2\cos 27t = 2\cos t \Leftrightarrow \cos 27t = \cos t

27t=t+k2π27t=-t+k2πt=kπ13t=kπ14  (k)\Leftrightarrow \left[\begin{matrix} 27t = t + k2\pi \\ 27t = -t + k2\pi \end{matrix}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{matrix} t = \frac{k\pi}{13} \\ t = \frac{k\pi}{14} \end{matrix}\right. \quad (k \in \mathbb{Z})

Vì $t \in [0; \pi]$ nên:

Từ $t = \frac{k\pi}{13} \Rightarrow k \in \{0; 1; 2; \dots; 13\} \Rightarrow$ có 14 giá trị $t$.

Từ $t = \frac{k\pi}{14} \Rightarrow k \in \{1; 2; \dots; 13\}$ (bỏ $k=0$ và $k=14$ vì trùng) $\Rightarrow$ có 13 giá trị $t$.

Kết luận: Hệ 2 có 27 nghiệm dạng $(x; y; z) = (2\cos t; 2\cos 3t; 2\cos 9t)$ với:

tkπ13 \Big| k=013kπ14 \Big| k=113t \in \left\{ \frac{k\pi}{13} \ \Big|\ k = 0 \dots 13 \right\} \cup \left\{ \frac{k\pi}{14} \ \Big|\ k = 1 \dots 13 \right\}

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
Anh Trí

30/05/2026

Keria - T1

1, $\begin{cases} \sqrt{x+1} + \sqrt{x-1} = y^2 + 2 \quad (1) \\ \sqrt{y+1} + \sqrt{y-1} = x^2 + 2 \quad (2) \end{cases}$

Điều kiện: $x \ge 1, y \ge 1$

Lấy (1) trừ (2):

$\Leftrightarrow (\sqrt{x+1} - \sqrt{y+1}) + (\sqrt{x-1} - \sqrt{y-1}) = y^2 - x^2$

$\Leftrightarrow (\sqrt{x+1} - \sqrt{y+1}) + (\sqrt{x-1} - \sqrt{y-1}) + (x^2 - y^2) = 0$

$\Leftrightarrow \frac{x-y}{\sqrt{x+1}+\sqrt{y+1}} + \frac{x-y}{\sqrt{x-1}+\sqrt{y-1}} + (x-y)(x+y) = 0$

$\Leftrightarrow (x-y)\left(\frac{1}{\sqrt{x+1}+\sqrt{y+1}} + \frac{1}{\sqrt{x-1}+\sqrt{y-1}} + x + y\right) = 0$

Do $x \ge 1, y \ge 1 \Rightarrow \frac{1}{\sqrt{x+1}+\sqrt{y+1}} + \frac{1}{\sqrt{x-1}+\sqrt{y-1}} + x + y > 0$

$\Leftrightarrow x = y$

Thay vào (1):

$\Leftrightarrow \sqrt{x+1} + \sqrt{x-1} = x^2 + 2$

Nếu $1 \le x \le 2$:

$\begin{cases} \sqrt{x+1} \le \sqrt{3} < 2 \\ \sqrt{x-1} \le 1 \end{cases} \Rightarrow \text{VT} < 3$

Mà $x \ge 1 \Rightarrow \text{VP} = x^2 + 2 \ge 3 \Rightarrow \text{VT} < \text{VP}$ (Vô nghiệm)

Nếu $x > 2$:

$\text{VT} < (x+1) + (x-1) = 2x$

Mà $\text{VP} - 2x = x^2 - 2x + 2 = (x-1)^2 + 1 > 0 \Rightarrow \text{VP} > 2x \Rightarrow \text{VT} < \text{VP}$ (Vô nghiệm)

Vậy hệ phương trình vô nghiệm.

---------------------------------------------------------------

2, $\begin{cases} x^3 - 3x = y \quad (1) \\ y^3 - 3y = z \quad (2) \\ z^3 - 3z = x \quad (3) \end{cases}$

Nếu $|x| > 2 \Rightarrow |y| = |x||x^2-3| > 2(4-3) = 2 \Rightarrow |y| > 2$

Tương tự $\Rightarrow |z| > 2$ và $|x| > 2$

Hàm số $f(t) = t^3 - 3t$ đồng biến khi $|t| > 2$ vì $f'(t) = 3t^2 - 3 > 0$

Giả sử $x < y \Rightarrow f(x) < f(y) \Rightarrow y < z \Rightarrow f(y) < f(z) \Rightarrow z < x$ (Mâu thuẫn)

Tương tự với $x > y$ (Mâu thuẫn)

$\Rightarrow |x| \le 2, |y| \le 2, |z| \le 2$

Đặt $x = 2\cos \alpha$ với $\alpha \in [0; \pi]$

(1) $\Leftrightarrow y = 8\cos^3 \alpha - 6\cos \alpha = 2(4\cos^3 \alpha - 3\cos \alpha) = 2\cos 3\alpha$

(2) $\Leftrightarrow z = 8\cos^3 3\alpha - 6\cos 3\alpha = 2\cos 9\alpha$

(3) $\Leftrightarrow x = 8\cos^3 9\alpha - 6\cos 9\alpha = 2\cos 27\alpha$

$\Rightarrow 2\cos 27\alpha = 2\cos \alpha$

$\Leftrightarrow \cos 27\alpha = \cos \alpha$

$\Leftrightarrow \left[\begin{aligned} 27\alpha = \alpha + k2\pi \\ 27\alpha = -\alpha + k2\pi \end{aligned}\right.$

$\Leftrightarrow \left[\begin{aligned} \alpha = \frac{k\pi}{13} \\ \alpha = \frac{k\pi}{14} \end{aligned}\right.$

Do $\alpha \in [0; \pi]$:

$\alpha = \frac{k\pi}{13} \Rightarrow k \in \{0, 1, 2, ..., 13\}$

$\alpha = \frac{k\pi}{14} \Rightarrow k \in \{1, 2, 3, ..., 13\}$ (Loại các nghiệm trùng $0, \pi$)

Vậy nghiệm của hệ là:

$(x, y, z) = (2\cos \alpha, 2\cos 3\alpha, 2\cos 9\alpha)$ với $\alpha \in \left\{\frac{k\pi}{13} \Big| k=\overline{0,13}\right\} \cup \left\{\frac{k\pi}{14} \Big| k=\overline{1,13}\right\}$.

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 1
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved