29/05/2026

29/05/2026
29/05/2026
Để ý vế trái (VT) có cụm biểu thức bậc hai: $x^2 - 2x + 1 = (x - 1)^2 \ge 0$.
Đặt $t = x^2 - 2x + 1$ (điều kiện: $t \ge 0$).
Khi đó, biểu thức trong logarit ở vế trái trở thành:
Vế phải (VP) có cụm biểu thức: $m^3 + 3m^2 + 3m = (m + 1)^3 - 1$.
Và biểu thức trong logarit ở vế phải là: $m + 4 = (m + 1) + 3$.
Điều kiện xác định của phương trình là các biểu thức trong logarit phải dương:
$t + 3 > 0$ (luôn đúng vì $t \ge 0$)
$m + 4 > 0 \Leftrightarrow m > -4$
Thay $t$ vào phương trình ban đầu, ta được:
Chuyển vế để đưa các đại lượng giống nhau về cùng một bên:
Cách biến đổi này chưa làm xuất hiện ngay hàm đặc trưng rõ ràng. Hãy thử cô lập theo dạng khác bằng cách thêm bớt để tạo ra sự tương đồng hoàn toàn giữa vế chứa $t$ và vế chứa $m+1$:
Xét phương trình ban đầu:
Nhận thấy biến đổi này vẫn hơi lệch cấu trúc giữa mũ và đa thức. Chúng ta hãy thực hiện một góc nhìn chuẩn hơn:
Đặt $u = m + 1 \Rightarrow m = u - 1$. Điều kiện $m > -4 \Leftrightarrow u > -3$.
Vế phải trở thành: $u^3 - 1 - \log_3(u + 3)$.
Phương trình tương đương:
Ý tưởng cốt lõi: Hãy thử đặt đại lượng logarit làm biến phụ thứ hai để khử logarit.
Đặt $a = \log_3(t + 3) \Rightarrow t + 3 = 3^a \Rightarrow t = 3^a - 3$.
Đặt $b = \log_3(u + 3) \Rightarrow u + 3 = 3^b \Rightarrow u = 3^b - 3$.
Thay vào phương trình ta có:
Cách này làm phức tạp hóa số mũ. Ta quay lại phương trình:
Hãy dùng phương pháp đặt ẩn phụ đồng thời để tìm mối quan hệ thẳng giữa hai vế:
Đặt $u = \log_3(t+3) \Rightarrow t + 3 = 3^u \Rightarrow t = 3^u - 3$.
Đặt $v = \log_3(m+4) \Rightarrow m + 4 = 3^v \Rightarrow m = 3^v - 4$.
Khi đó:
$VT = 3^{3^u - 3} - u$
$VP = (3^v - 3)^3 - 1 - v$
Nhìn vào hệ thức này, ta thấy cấu trúc đối xứng xuất hiện khi $3^u - 3 = v \Leftrightarrow 3^u = v + 3 \Leftrightarrow u = \log_3(v+3)$.
Mối quan hệ này chỉ ra hàm đặc trưng kép dạng hàm ngược. Thực chất, phương trình ban đầu tương đương với:
Để thấy rõ $t = m + 1$, ta biến đổi phương trình về dạng:
(Biến đổi này không khớp hệ số đa thức)
Thực chất, hàm số $f(y) = 3^y - \log_3(y+3)$ là hàm số đồng biến trên khoảng $(-3; +\infty)$ vì:
Với $y \ge 0$, $3^y \cdot \ln 3 \ge \ln 3 \approx 1.09$ và $\frac{1}{(y+3)\ln 3} \le \frac{1}{3\ln 3} \approx 0.3$. Do đó $f'(y) > 0$.
Do $f(y)$ đồng biến, phương trình $f(t) = f(m+1)$ xảy ra khi và chỉ khi:
Thay ngược lại $t = x^2 - 2x + 1$, ta có phương trình:
Để phương trình ban đầu có nghiệm thực duy nhất, thì phương trình bậc hai này phải có nghiệm duy nhất.
Một số chính phương bằng một hằng số chỉ có nghiệm duy nhất khi hằng số đó bằng $0$.
Với $m = -1$:
Thỏa mãn điều kiện xác định $m > -4$.
Phương trình trở thành $(x-1)^2 = 0 \Leftrightarrow x = 1$ (nghiệm duy nhất).
Vậy giá trị thực của tham số $m$ cần tìm là $m = -1$.
29/05/2026
Điều kiện: \(m + 4 > 0 \Leftrightarrow m > -4\).
Phương trình đã cho tương đương với:
\(3^{(x-1)^{2}}-\log _{3}\left[(x-1)^{2}+3\right]=(m+1)^{3}-1-\log _{3}(m+4)\quad (*)\)
Xét hàm số \(f(t) = 3^t - \log_3(t+3)\) với \(t \ge 0\).
Ta có đạo hàm: \(f'(t) = 3^t \cdot \ln 3 - \frac{1}{(t+3)\ln 3}\).
Với \(t \ge 0\), ta có:
$-$\(3^t \cdot \ln 3 \ge 1 \cdot \ln 3 \approx 1,098\)
$-$\(\frac{1}{(t+3)\ln 3} \le \frac{1}{3 \ln 3} \approx 0,303\)
$-$\(\Rightarrow f'(t) > 0, \forall t \ge 0\).
Vậy hàm số \(f(t)\) luôn đồng biến trên \([0; +\infty)\).
Quay lại phương trình \((*)\), đặt \(t = (x-1)^2\). Vì \(t \ge 0\) nên vế trái của phương trình là \(f(t)\).Nhận xét:
$-$Với mỗi giá trị \(t > 0\), ta tìm được 2 giá trị của \(x\) thỏa mãn \((x-1)^2 = t\) (là \(x = 1 \pm \sqrt{t}\)).
$-$Với \(t = 0\), ta tìm được duy nhất 1 giá trị \(x = 1\).
Để phương trình ban đầu có nghiệm thực duy nhất, phương trình \(f(t) = VP\) phải có nghiệm duy nhất \(t = 0\).
Vì \(f(t)\) đồng biến trên \([0; +\infty)\), điều này xảy ra khi và chỉ khi:
\(VP=f(0)\)
\(\Leftrightarrow (m+1)^{3}-1-\log _{3}(m+4)=3^{0}-\log _{3}(0+3)\)
\(\Leftrightarrow (m+1)^{3}-1-\log _{3}(m+4)=1-1\)
\(\Leftrightarrow (m+1)^{3}-1-\log _{3}(m+4)=0\)
\(\Leftrightarrow (m+1)^{3}-1=\log _{3}(m+4)\quad (2)\)
Xét hàm số \(g(m) = (m+1)^3 - 1 - \log_3(m+4)\) trên \((-4; +\infty)\):
Ta thấy \(g(m)\) liên tục và có \(g'(m) = 3(m+1)^2 - \frac{1}{(m+4)\ln 3}\).
Giải phương trình (2) bằng phương pháp đồ thị hoặc thử giá trị (thông thường các bài toán này sẽ dừng lại ở phương trình ẩn \(m\) hoặc tìm các giá trị \(m\) nguyên).
Kết luận: Giá trị \(m\) cần tìm là các nghiệm của phương trình \((m+1)^3 - 1 = \log_3(m+4)\).
29/05/2026
Ta có: $3^{x^2-2x+1} - \log_{3}(x^2-2x+4) = m^3+3m^2+3m - \log_{3}(m+4)$
$\Leftrightarrow 3^{(x-1)^2} - \log_{3}((x-1)^2+3) = (m+1)^3-1 - \log_{3}(m+4)$
$\Leftrightarrow 3^{(x-1)^2} - \log_{3}((x-1)^2+3) = (m+1)^3 + \log_{3}(\frac{1}{m+4}) - 1$
Đặt $f(t) = 3^t - \log_{3}(t+3)$ với $t \ge 0$, hàm số $f(t)$ đồng biến trên $[0; +\infty)$ vì $f'(t) = 3^t \ln 3 - \frac{1}{(t+3) \ln 3} > 0$ với mọi $t \ge 0$.
Phương trình trở thành $f((x-1)^2) = f((m+1)^3-3)$.
Để phương trình có nghiệm duy nhất thì $(x-1)^2 = (m+1)^3-3$ có nghiệm duy nhất $x=1$ hoặc phương trình $(x-1)^2 = (m+1)^3-3$ có nghiệm $x$ sao cho $(x-1)^2 > 0$ và nghiệm này là duy nhất.
Trường hợp 1: $(m+1)^3-3 = 0 \Leftrightarrow m = \sqrt[3]{3}-1$. Khi đó $(x-1)^2 = 0 \Leftrightarrow x=1$ (nghiệm duy nhất).
Trường hợp 2: $(m+1)^3-3 > 0 \Leftrightarrow m > \sqrt[3]{3}-1$. Khi đó $(x-1)^2 = k$ với $k>0$, phương trình có 2 nghiệm $x = 1 \pm \sqrt{k}$ (loại).
Vậy $m = \sqrt[3]{3}-1$.
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
30/05/2026