

02/06/2026
02/06/2026
Từ điều kiện $(iii)$:
Nếu $p_1 \ge 3$:
Vì $n \ge 1$, ta có $p_1^{n+1} \ge 3^2 = 9$ và $p_1^n - 1 \ge 2$.
Do $p_3$ là số nguyên tố nên $p_3 \ge 2$.
Khi đó: $p_2 \ge 3^2 + 2(3^1 - 1) = 9 + 4 = 13 > 9$ (thỏa mãn điều kiện $p_2 > 9$).
Nếu $p_1 = 2$:
Thay $p_1 = 2$ vào phương trình trên:
Từ điều kiện $(ii)$: $p_1 + p_2 = 3p$.
Nếu cả $p_1$ và $p_2$ đều là các số nguyên tố lẻ thì tổng $p_1 + p_2$ là một số chẵn $\Rightarrow 3p$ chẵn $\Rightarrow p = 2$.
Nếu $p = 2$, thì $3p = 6 \Rightarrow p_1 + p_2 = 6$.
Vì $p_1, p_2$ là các số nguyên tố nên cặp $(p_1, p_2)$ chỉ có thể là $(3, 3)$. Tuy nhiên, điều này mâu thuẫn với giả thiết $p_2 > 9$.
Do đó, trong hai số $p_1$ và $p_2$, phải có một số bằng 2.
Vì $p_2 > 9$ nên $p_2$ chắc chắn là số nguyên tố lẻ.
Từ đây suy ra bắt buộc: $p_1 = 2$.
Thay $p_1 = 2$ vào biểu thức ở Bước 1:
Bây giờ ta xét điều kiện $(i)$: $p_1 + p_3^n = 2 + p_3^n$ là một số nguyên tố.
Nếu $p_3 = 2$: $2 + 2^n$ là số nguyên tố. Điều này chỉ đúng khi $n = -1$ hoặc $n = 0$ (vô lý vì $n$ là số nguyên dương). Với $n \ge 1$, $2 + 2^n$ luôn là số chẵn lớn hơn 2 nên không thể là số nguyên tố.
Do đó, $p_3$ phải là số nguyên tố lẻ $\Rightarrow p_3^n$ luôn là số lẻ.
Khi đó, $p_1 + p_3^n = 2 + p_3^n$ là một số lẻ, có cơ hội là số nguyên tố.
Xét tính chia hết cho 3 của biểu thức $p_2 = 2^{n+1} + p_3(2^n - 1)$:
Nếu $n$ là số chẵn: Ta có $2^n \equiv 1 \pmod{3} \Rightarrow 2^n - 1 \equiv 0 \pmod{3}$.
Đồng thời, với $n$ chẵn thì $n+1$ lẻ $\Rightarrow 2^{n+1} \equiv 2 \pmod{3}$.
Suy ra: $p_2 \equiv 2 + p_3 \cdot 0 \equiv 2 \pmod{3}$.
Nếu $n$ là số lẻ: Ta có $2^n \equiv 2 \pmod{3} \Rightarrow 2^n - 1 \equiv 1 \pmod{3}$.
Đồng thời, với $n$ lẻ thì $n+1$ chẵn $\Rightarrow 2^{n+1} \equiv 1 \pmod{3}$.
Suy ra: $p_2 \equiv 1 + p_3 \cdot 1 \equiv 1 + p_3 \pmod{3}$.
Kết hợp với điều kiện $(ii)$: $2 + p_2 = 3p \Rightarrow p_2 = 3p - 2 \equiv 1 \pmod{3}$.
Từ lập luận trên, nếu $n$ chẵn thì $p_2 \equiv 2 \pmod{3}$ (mâu thuẫn).
Do đó, $n$ bắt buộc phải là số lẻ.
Khi $n$ lẻ, ta có $p_2 \equiv 1 + p_3 \pmod{3}$. Để $p_2 \equiv 1 \pmod{3}$ thì $p_3 \pmod{3}$ phải bằng $0$.
Vì $p_3$ là số nguyên tố nên số nguyên tố duy nhất chia hết cho 3 là $p_3 = 3$.
Thay $p_1 = 2, p_3 = 3$ vào các điều kiện:
Từ $(i)$: $2 + 3^n$ là số nguyên tố.
Từ $(iii)$: $p_2 = 2^{n+1} + 3(2^n - 1) = 2 \cdot 2^n + 3 \cdot 2^n - 3 = 5 \cdot 2^n - 3$.
Vì $n$ là số nguyên dương lẻ nhỏ hơn 11, ta xét các giá trị $n \in \{1, 3, 5, 7, 9\}$:
Với $n = 1$:
$2 + 3^1 = 5$ (là số nguyên tố - Thỏa mãn).
$p_2 = 5 \cdot 2^1 - 3 = 7$ (Không thỏa mãn vì điều kiện bài cho $p_2 > 9$).
Với $n = 3$:
$2 + 3^3 = 29$ (là số nguyên tố - Thỏa mãn).
$p_2 = 5 \cdot 2^3 - 3 = 37$ (là số nguyên tố và $> 9$ - Thỏa mãn).
Tính $p$ từ điều kiện $(ii)$: $2 + 37 = 3p \Rightarrow 39 = 3p \Rightarrow p = 13$ (là số nguyên tố - Thỏa mãn).
(Nếu thử tiếp với $n=5 \Rightarrow p_2 = 5 \cdot 32 - 3 = 157$, khi đó $2 + 157 = 159$ chia hết cho 3 nên $3p = 159 \Rightarrow p = 53$, nhưng điều kiện $(i)$ là $2 + 3^5 = 245$ không phải số nguyên tố vì chia hết cho 5).
Vậy bộ số thỏa mãn duy nhất là:
Biểu thức cần tính là: $P = p_1 p_2 p_3^n + p - n$
Thay các giá trị vừa tìm được vào:
Kết quả cuối cùng: Giá trị của biểu thức là 2008.
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
Top thành viên trả lời