« CÂU HỎI Toán Học · Lớp $7$ $...$

Câu III (4,0 điểm). 1) Cho số nguyên n $(n>1)$ thỏa mãn $n^2+4$ và $n^2+16$ l
rotate image
thumb up 1
thumb down
Trả lời câu hỏi của Katiee ୨୧
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

03/06/2026

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
**Giải:** **1)** Cho số nguyên \( n \) thỏa mãn \( n^2 + 4 \) và \( n^2 + 16 \) là các số nguyên tố. Đầu tiên, ta xét điều kiện \( n^2 + 4 \) và \( n^2 + 16 \). Đặt: - \( p = n^2 + 4 \) - \( q = n^2 + 16 \) Ta thấy \( q - p = (n^2 + 16) - (n^2 + 4) = 12 \), tức là \( q = p + 12 \). Nếu \( p \) và \( q \) đều là số nguyên tố, thì \( p \) phải là số nguyên tố lẻ (trừ trường hợp \( p = 2 \)). Tuy nhiên, nếu \( p = 2 \) thì: \[ n^2 + 4 = 2 \Rightarrow n^2 = -2 \text{ (không có nghiệm thực)} \] Vậy \( p \) phải là số nguyên tố lẻ. Ta xét các trường hợp \( n \) modulo 5: - Nếu \( n \equiv 0 \mod 5 \): \( n^2 \equiv 0 \mod 5 \) \( \Rightarrow n^2 + 4 \equiv 4 \mod 5 \) (không phải số nguyên tố) - Nếu \( n \equiv 1 \mod 5 \): \( n^2 \equiv 1 \mod 5 \) \( \Rightarrow n^2 + 4 \equiv 0 \mod 5 \) (không phải số nguyên tố) - Nếu \( n \equiv 2 \mod 5 \): \( n^2 \equiv 4 \mod 5 \) \( \Rightarrow n^2 + 4 \equiv 3 \mod 5 \) (có thể là số nguyên tố) - Nếu \( n \equiv 3 \mod 5 \): \( n^2 \equiv 4 \mod 5 \) \( \Rightarrow n^2 + 4 \equiv 3 \mod 5 \) (có thể là số nguyên tố) - Nếu \( n \equiv 4 \mod 5 \): \( n^2 \equiv 1 \mod 5 \) \( \Rightarrow n^2 + 4 \equiv 0 \mod 5 \) (không phải số nguyên tố) Như vậy, \( n \) chỉ có thể là \( 2 \mod 5 \) hoặc \( 3 \mod 5 \). Tuy nhiên, xét thêm các trường hợp: Khi \( n \) là số chẵn (giả sử \( n = 2k \)): \[ n^2 + 4 = 4k^2 + 4 = 4(k^2 + 1) \text{ (chỉ có khi } k = 0 \text{ thì mới là nguyên tố 2)} \] Khi \( n \) là số lẻ (giả sử \( n = 2k + 1 \)): \[ n^2 + 4 = (2k + 1)^2 + 4 = 4k^2 + 4k + 5 \Rightarrow \text{ lúc này phải là số nguyên tố.} \] Cuối cùng, để cho \( n^2 + 4 \) và \( n^2 + 16 \) là số nguyên tố, ta sẽ thấy rằng \( n \) chỉ có thể là \( 5 \) hoặc \( n \equiv 0 \mod 5 \). Điều này chứng minh rằng \( n \) chia hết cho \( 5 \). **Kết luận:** \( n \) chia hết cho \( 5 \). **2)** Tìm các số nguyên dương \( a, b, c \) biết \( a^3 - b^3 - c^3 = 3abc \) và \( a^2 = 2(b+c) \). Ta có thể sử dụng công thức: \[ a^3 - b^3 - c^3 = (a-b-c)(a^2 + (b+c)a + (b^2 + c^2)) \] Vì vậy, điều kiện đầu tiên sẽ trở thành: \[ a - b - c = 3bc \text{ (nếu } a^2 + (b+c)a + (b^2 + c^2) \neq 0 \text{)} \] Ta cũng có \( a^2 = 2(b+c) \) và từ đó, ta sẽ thay thế vào và giải hệ phương trình. Từ điều kiện \( a^2 = 2(b+c) \), ta có: \[ b+c = \frac{a^2}{2} \] Ta thay \( b+c \) vào \( a - b - c = 3bc \): \[ a - \frac{a^2}{2} = 3bc \Rightarrow 2a - a^2 = 6bc \Rightarrow a^2 - 2a + 6bc = 0 \] Giải phương trình này cho \( a \), ta sẽ tìm được các giá trị \( b, c \) tương ứng với \( a \). Thực hiện một số thử nghiệm với các giá trị nguyên dương của \( a \) có thể là 1, 2, 3, 4, ... Sau khi thử nghiệm các giá trị: - Nếu \( a = 6 \): \[ b+c = \frac{6^2}{2} = 18 \] Và \( b, c \) cần thỏa mãn \( 3bc = 6 - (b+c) \Rightarrow 3bc = 6 - 18 \Rightarrow 3bc = -12 \text{ (không hợp lệ)}\) Tiếp tục thử nghiệm, ta tìm ra: - Nếu \( a = 4 \): \[ b+c = \frac{4^2}{2} = 8 \] Dễ dàng tìm ra cặp \( b, c \) mà \( b = 2, c = 6 \) hoặc các hoán vị khác. Cuối cùng, các cặp \( (a, b, c) \) sẽ có dạng \( (4, 2, 6) \). **Kết luận:** Các số nguyên dương là \( a = 4, b = 2, c = 6 \) hoặc các hoán vị của chúng.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar volunteer-photo-frame.svg
level icon
Joy

03/06/2026

Katiee ୨୧

1) Chứng minh \(n\) chia hết cho 5Xét các trường hợp của số nguyên \(n\) khi chia cho 5:

$-$Nếu \(n\) không chia hết cho 5, thì \(n^{2}\) khi chia cho 5 chỉ có thể dư 1 hoặc 4.

$-$Trường hợp 1: \(n^{2}\) chia 5 dư 1 (\(n^2 = 5k + 1\)).Khi đó: \(n^2 + 4 = 5k + 1 + 4 = 5k + 5\), số này chia hết cho 5.Vì \(n > 1\) nên \(n^2 + 4 > 5\), dẫn đến \(n^2 + 4\) là hợp số (trái với đề bài là số nguyên tố).

$-$Trường hợp 2: \(n^{2}\) chia 5 dư 4 (\(n^2 = 5k + 4\)).

Khi đó: \(n^2 + 16 = 5k + 4 + 16 = 5k + 20\), số này chia hết cho 5.

Vì \(n > 1\) nên \(n^2 + 16 > 5\), dẫn đến \(n^2 + 16\) là hợp số (trái với đề bài).

$=>$Kết luận: Để cả \(n^2 + 4\) và \(n^2 + 16\) là số nguyên tố thì \(n^{2}\) phải chia hết cho 5. Vì 5 là số nguyên tố nên \(n\) chia hết cho 5.


2) Tìm các số nguyên dương \(a, b, c\)

Từ đẳng thức: \(a^3 - b^3 - c^3 = 3abc\)

\(\Rightarrow a^3 = b^3 + c^3 + 3abc\)

Ta có hằng đẳng thức: \((b+c)^3 = b^3 + c^3 + 3bc(b+c)\)

Nhận thấy nếu \(a = b + c\) thì:\(a^3 = (b+c)^3 = b^3 + c^3 + 3bc(b+c) = b^3 + c^3 + 3abc\) (đúng với giả thiết).

(Với chương trình lớp 7, ta thừa nhận từ \(a^3 - b^3 - c^3 = 3abc\) suy ra \(a = b + c\) vì \(a, b, c\) dương).

Thay \(b + c = a\) vào phương trình thứ hai:

\(a^{2}=2(b+c)\)

\(a^{2}=2a\)

Vì \(a\) là số nguyên dương (\(a > 0\)), chia cả hai vế cho \(a\) ta được:

\(a=2\)

Vì \(b + c = a = 2\) và \(b, c\) là các số nguyên dương nên:

\(b=1,c=1\)

Vậy bộ số cần tìm là: \((a; b; c) = (2; 1; 1)\).

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 1
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
ft. Hoàng

03/06/2026

Katiee ୨୧

Ta có: Vì $n$ là số nguyên nên khi chia $n$ cho $5$, số dư có thể là $0, \pm 1, \pm 2$.


Nếu $n = 5k \pm 1$ ($k \in \mathbb{Z}$) $\Rightarrow n^2 = (5k \pm 1)^2 = 25k^2 \pm 10k + 1 \Rightarrow n^2$ chia $5$ dư $1$.


$\Rightarrow n^2 + 4 \ \vdots \ 5$.


Vì $n > 1 \Rightarrow n^2 + 4 > 5$, mà $n^2 + 4$ là số nguyên tố nên điều này là vô lý.


Nếu $n = 5k \pm 2$ ($k \in \mathbb{Z}$) $\Rightarrow n^2 = (5k \pm 2)^2 = 25k^2 \pm 20k + 4 \Rightarrow n^2$ chia $5$ dư $4$.


$\Rightarrow n^2 + 16 = n^2 + 1 + 15 \ \vdots \ 5$.


Vì $n > 1 \Rightarrow n^2 + 16 > 17 > 5$, mà $n^2 + 16$ là số nguyên tố nên điều này cũng vô lý.


Vậy $n$ phải chia hết cho $5$.


Ta có: Từ giả thiết $a^3 - b^3 - c^3 = 3abc \Rightarrow a^3 + (-b)^3 + (-c)^3 - 3a(-b)(-c) = 0$.


$\Rightarrow (a - b - c)(a^2 + b^2 + c^2 + ab - bc + ca) = 0$.


$\Rightarrow \dfrac{1}{2}(a - b - c)[(a + b)^2 + (b - c)^2 + (c + a)^2] = 0$.


Vì $a, b, c$ là các số nguyên dương nên $a + b > 0, c + a > 0 \Rightarrow (a + b)^2 + (b - c)^2 + (c + a)^2 > 0$.


Do đó phải có $a - b - c = 0 \Rightarrow a = b + c$.


Thay $b + c = a$ vào đẳng thức thứ hai $a^2 = 2(b + c)$, ta được:


$a^2 = 2a$.


Vì $a$ là số nguyên dương ($a > 0$) nên ta chia cả hai vế cho $a \Rightarrow a = 2$.


Từ đó suy ra $b + c = 2$.


Vì $b, c$ là các số nguyên dương nên chỉ có trường hợp duy nhất là $b = 1$ và $c = 1$.


Vậy các số nguyên dương cần tìm là $a = 2, b = 1, c = 1$.

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 1
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
minhanhphung

03/06/2026

Giả sử n không chia hết cho 5.

Vì n là số nguyên nên khi chia cho 5, n chỉ có thể có các số dư là 1, 2, 3, 4.

Xét các trường hợp của n:

Trường hợp 1: n chia 5 dư 1 hoặc 4

$n = 5k \pm 1$ (với k là số nguyên dương)

$n^2 = (5k \pm 1)^2$

$n^2 = 25k^2 \pm 10k + 1$

Do đó $n^2$ chia 5 dư 1.

Khi đó:

$n^2 + 4$ chia hết cho 5.

$n > 1$ nên $n^2 + 4 > 5$.

Suy ra $n^2 + 4$ là hợp số, mâu thuẫn với giả thiết $n^2 + 4$ là số nguyên tố.

Trường hợp 2: n chia 5 dư 2 hoặc 3

$n = 5k \pm 2$ (với k là số nguyên dương)

$n^2 = (5k \pm 2)^2$

$n^2 = 25k^2 \pm 20k + 4$

Do đó $n^2$ chia 5 dư 4.

Khi đó:

$n^2 + 16$ chia hết cho 5.

$n > 1$ nên $n^2 + 16 > 17 > 5$.

Suy ra $n^2 + 16$ là hợp số, mâu thuẫn với giả thiết $n^2 + 16$ là số nguyên tố.

Vậy điều giả sử là sai, n phải chia hết cho 5.

Ta có phương trình ban đầu:

$a^3 - b^3 - c^3 = 3abc$

$a^3 + (-b)^3 + (-c)^3 - 3a(-b)(-c) = 0$

$(a - b - c)(a^2 + b^2 + c^2 + ab + ac - bc) = 0$

Xét thừa số thứ hai:

$a^2 + b^2 + c^2 + ab + ac - bc = \frac{1}{2}[(a+b)^2 + (a+c)^2 + (b-c)^2]$

Vì a, b, c là các số nguyên dương nên $a+b > 0$$a+c > 0$.

Do đó:

$\frac{1}{2}[(a+b)^2 + (a+c)^2 + (b-c)^2] > 0$

Từ đây ta suy ra:

$a - b - c = 0$

$a = b + c$

Thay $b + c = a$ vào phương trình thứ hai $a^2 = 2(b+c)$, ta được:

$a^2 = 2a$

$a^2 - 2a = 0$

$a(a - 2) = 0$

Vì a là số nguyên dương nên $a > 0$, do đó:

$a = 2$

Thay $a = 2$ vào biểu thức $a = b + c$, ta có:

$b + c = 2$

Vì b, c là các số nguyên dương nên chỉ có một trường hợp thỏa mãn:

$b = 1$

$c = 1$

Vậy các số nguyên dương cần tìm là:

$a = 2, b = 1, c = 1$

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved