

03/06/2026
03/06/2026
1) Chứng minh \(n\) chia hết cho 5Xét các trường hợp của số nguyên \(n\) khi chia cho 5:
$-$Nếu \(n\) không chia hết cho 5, thì \(n^{2}\) khi chia cho 5 chỉ có thể dư 1 hoặc 4.
$-$Trường hợp 1: \(n^{2}\) chia 5 dư 1 (\(n^2 = 5k + 1\)).Khi đó: \(n^2 + 4 = 5k + 1 + 4 = 5k + 5\), số này chia hết cho 5.Vì \(n > 1\) nên \(n^2 + 4 > 5\), dẫn đến \(n^2 + 4\) là hợp số (trái với đề bài là số nguyên tố).
$-$Trường hợp 2: \(n^{2}\) chia 5 dư 4 (\(n^2 = 5k + 4\)).
Khi đó: \(n^2 + 16 = 5k + 4 + 16 = 5k + 20\), số này chia hết cho 5.
Vì \(n > 1\) nên \(n^2 + 16 > 5\), dẫn đến \(n^2 + 16\) là hợp số (trái với đề bài).
$=>$Kết luận: Để cả \(n^2 + 4\) và \(n^2 + 16\) là số nguyên tố thì \(n^{2}\) phải chia hết cho 5. Vì 5 là số nguyên tố nên \(n\) chia hết cho 5.
2) Tìm các số nguyên dương \(a, b, c\)
Từ đẳng thức: \(a^3 - b^3 - c^3 = 3abc\)
\(\Rightarrow a^3 = b^3 + c^3 + 3abc\)
Ta có hằng đẳng thức: \((b+c)^3 = b^3 + c^3 + 3bc(b+c)\)
Nhận thấy nếu \(a = b + c\) thì:\(a^3 = (b+c)^3 = b^3 + c^3 + 3bc(b+c) = b^3 + c^3 + 3abc\) (đúng với giả thiết).
(Với chương trình lớp 7, ta thừa nhận từ \(a^3 - b^3 - c^3 = 3abc\) suy ra \(a = b + c\) vì \(a, b, c\) dương).
Thay \(b + c = a\) vào phương trình thứ hai:
\(a^{2}=2(b+c)\)
\(a^{2}=2a\)
Vì \(a\) là số nguyên dương (\(a > 0\)), chia cả hai vế cho \(a\) ta được:
\(a=2\)
Vì \(b + c = a = 2\) và \(b, c\) là các số nguyên dương nên:
\(b=1,c=1\)
Vậy bộ số cần tìm là: \((a; b; c) = (2; 1; 1)\).
03/06/2026
Ta có: Vì $n$ là số nguyên nên khi chia $n$ cho $5$, số dư có thể là $0, \pm 1, \pm 2$.
Nếu $n = 5k \pm 1$ ($k \in \mathbb{Z}$) $\Rightarrow n^2 = (5k \pm 1)^2 = 25k^2 \pm 10k + 1 \Rightarrow n^2$ chia $5$ dư $1$.
$\Rightarrow n^2 + 4 \ \vdots \ 5$.
Vì $n > 1 \Rightarrow n^2 + 4 > 5$, mà $n^2 + 4$ là số nguyên tố nên điều này là vô lý.
Nếu $n = 5k \pm 2$ ($k \in \mathbb{Z}$) $\Rightarrow n^2 = (5k \pm 2)^2 = 25k^2 \pm 20k + 4 \Rightarrow n^2$ chia $5$ dư $4$.
$\Rightarrow n^2 + 16 = n^2 + 1 + 15 \ \vdots \ 5$.
Vì $n > 1 \Rightarrow n^2 + 16 > 17 > 5$, mà $n^2 + 16$ là số nguyên tố nên điều này cũng vô lý.
Vậy $n$ phải chia hết cho $5$.
Ta có: Từ giả thiết $a^3 - b^3 - c^3 = 3abc \Rightarrow a^3 + (-b)^3 + (-c)^3 - 3a(-b)(-c) = 0$.
$\Rightarrow (a - b - c)(a^2 + b^2 + c^2 + ab - bc + ca) = 0$.
$\Rightarrow \dfrac{1}{2}(a - b - c)[(a + b)^2 + (b - c)^2 + (c + a)^2] = 0$.
Vì $a, b, c$ là các số nguyên dương nên $a + b > 0, c + a > 0 \Rightarrow (a + b)^2 + (b - c)^2 + (c + a)^2 > 0$.
Do đó phải có $a - b - c = 0 \Rightarrow a = b + c$.
Thay $b + c = a$ vào đẳng thức thứ hai $a^2 = 2(b + c)$, ta được:
$a^2 = 2a$.
Vì $a$ là số nguyên dương ($a > 0$) nên ta chia cả hai vế cho $a \Rightarrow a = 2$.
Từ đó suy ra $b + c = 2$.
Vì $b, c$ là các số nguyên dương nên chỉ có trường hợp duy nhất là $b = 1$ và $c = 1$.
Vậy các số nguyên dương cần tìm là $a = 2, b = 1, c = 1$.
03/06/2026
Giả sử n không chia hết cho 5.
Vì n là số nguyên nên khi chia cho 5, n chỉ có thể có các số dư là 1, 2, 3, 4.
Xét các trường hợp của n:
Trường hợp 1: n chia 5 dư 1 hoặc 4
$n = 5k \pm 1$ (với k là số nguyên dương)
$n^2 = (5k \pm 1)^2$
$n^2 = 25k^2 \pm 10k + 1$
Do đó $n^2$ chia 5 dư 1.
Khi đó:
$n^2 + 4$ chia hết cho 5.
Vì $n > 1$ nên $n^2 + 4 > 5$.
Suy ra $n^2 + 4$ là hợp số, mâu thuẫn với giả thiết $n^2 + 4$ là số nguyên tố.
Trường hợp 2: n chia 5 dư 2 hoặc 3
$n = 5k \pm 2$ (với k là số nguyên dương)
$n^2 = (5k \pm 2)^2$
$n^2 = 25k^2 \pm 20k + 4$
Do đó $n^2$ chia 5 dư 4.
Khi đó:
$n^2 + 16$ chia hết cho 5.
Vì $n > 1$ nên $n^2 + 16 > 17 > 5$.
Suy ra $n^2 + 16$ là hợp số, mâu thuẫn với giả thiết $n^2 + 16$ là số nguyên tố.
Vậy điều giả sử là sai, n phải chia hết cho 5.
Ta có phương trình ban đầu:
$a^3 - b^3 - c^3 = 3abc$
$a^3 + (-b)^3 + (-c)^3 - 3a(-b)(-c) = 0$
$(a - b - c)(a^2 + b^2 + c^2 + ab + ac - bc) = 0$
Xét thừa số thứ hai:
$a^2 + b^2 + c^2 + ab + ac - bc = \frac{1}{2}[(a+b)^2 + (a+c)^2 + (b-c)^2]$
Vì a, b, c là các số nguyên dương nên $a+b > 0$ và $a+c > 0$.
Do đó:
$\frac{1}{2}[(a+b)^2 + (a+c)^2 + (b-c)^2] > 0$
Từ đây ta suy ra:
$a - b - c = 0$
$a = b + c$
Thay $b + c = a$ vào phương trình thứ hai $a^2 = 2(b+c)$, ta được:
$a^2 = 2a$
$a^2 - 2a = 0$
$a(a - 2) = 0$
Vì a là số nguyên dương nên $a > 0$, do đó:
$a = 2$
Thay $a = 2$ vào biểu thức $a = b + c$, ta có:
$b + c = 2$
Vì b, c là các số nguyên dương nên chỉ có một trường hợp thỏa mãn:
$b = 1$
$c = 1$
Vậy các số nguyên dương cần tìm là:
$a = 2, b = 1, c = 1$
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
Top thành viên trả lời