

11/06/2026
12/06/2026
Tóm tắt các thông số:
• Gương phẳng hình vuông, cạnh \(a = 12 \text{ cm}\).
• \(S\) là nguồn sáng điểm, nằm trên trục của gương.
• Khoảng cách từ \(S\) đến gương: \(d = 8 \text{ cm}\).
• Ảnh của \(S\) qua gương là \(S^{\prime }\), đối xứng với \(S\) qua gương (\(S'S \perp\) mặt gương và \(S'H = SH = 8 \text{ cm}\)).
________________________________________
a) Tính diện tích vệt sáng trên màn
• Màn đặt song song với gương. Khoảng cách từ \(S\) đến màn bằng từ \(S\) đến gương (\(8 \text{ cm}\)).
• Vì màn và gương cùng vuông góc với trục \(S'S\), ta có sơ đồ vị trí các điểm trên trục: \(S' \xrightarrow{8 \text{ cm}} \text{Gương} \xrightarrow{8 \text{ cm}} S \xrightarrow{8 \text{ cm}} \text{Màn}\).
• Khoảng cách từ ảnh \(S^{\prime }\) đến gương là \(h_1 = 8 \text{ cm}\).
• Khoảng cách từ ảnh \(S^{\prime }\) đến màn là \(h_2 = 8 + 8 + 8 = 24 \text{ cm}\).
• Chùm tia phản xạ từ gương có đường kéo dài đi qua ảnh \(S^{\prime }\). Vệt sáng trên màn là hình đồng dạng với gương với tâm vị tự là \(S^{\prime }\).
• Gọi \(L\) là cạnh của vệt sáng hình vuông trên màn. Theo tính chất tam giác đồng dạng:
\(\frac{L}{a}=\frac{h_{2}}{h_{1}}\Rightarrow \frac{L}{12}=\frac{24}{8}=3\)
\(\Rightarrow L=12\times 3=36\text{ cm}\)
• Diện tích vệt sáng: \(A = L^2 = 36^2 = \mathbf{1296 \text{ cm}^2}\).
________________________________________
b) Quãng đường di chuyển của ảnh \(S^{\prime }\)
• Khi gương quay một góc \(\alpha = 5^\circ\) quanh một cạnh, pháp tuyến của gương cũng quay một góc \(\alpha \). Theo tính chất gương phẳng, tia phản xạ (hoặc đường nối nguồn - ảnh) sẽ quay một góc \(2\alpha\) quanh trục quay.
• Tuy nhiên, cách tính đơn giản nhất là: \(S^{\prime }\) luôn cách trục quay (cạnh gương) một khoảng \(R\).
• Khoảng cách từ \(S\) đến cạnh gương là: \(R = \sqrt{d^2 + (a/2)^2} = \sqrt{8^2 + 6^2} = 10 \text{ cm}\).
• Khi gương quay góc \(\alpha \), ảnh \(S^{\prime }\) sẽ vạch một cung tròn bán kính \(R\) với góc quay \(2\alpha\).
• Quãng đường \(S^{\prime }\) di chuyển:
\(s=R\times (2\alpha _{rad})=10\times \left(2\times 5\times \frac{\pi }{180}\right)=\frac{10\pi }{18}\approx \mathbf{1,745}\text{ cm}\)
________________________________________
c) Tốc độ của ảnh \(S^{\prime }\)
• Tốc độ góc của gương: \(\omega_{g} = 1^\circ/\text{s}\).
• Tốc độ góc của ảnh \(S^{\prime }\) đối với trục quay: \(\omega_{S'} = 2\omega_{g} = 2^\circ/\text{s}\).
• Đổi sang đơn vị radian: \(\omega_{S'} = 2 \times \frac{\pi}{180} = \frac{\pi}{90} \text{ rad/s}\).
• Tốc độ dài của ảnh \(S^{\prime }\):
\(v=\omega _{S^{\prime }}\times R=\frac{\pi }{90}\times 10=\frac{\pi }{9}\approx \mathbf{0,349}\text{ cm/s}\)
11/06/2026
$a.$ Chùm tia phản xạ từ gương tạo ra vệt sáng hình vuông đồng dạng với gương.
Khoảng cách từ ảnh S' đến màn là $D = 8 + 16 = 24 (cm)$
Cạnh của vệt sáng trên màn là: $a' = \frac{24}{8}.12 = 36 (cm)$
Diện tích vệt sáng trên màn là: $S' = a'.a' = 36^{2} = 1296 (cm^{2})$
$b.$ Khi gương quay một góc $α$ thì ảnh $S'$ quay một góc $2α$ quanh trục quay.
Gương quay góc $5^{o}$ thì ảnh quay góc $10^{o}$
Khoảng cách từ ảnh $S'$ đến trục quay $($mặt phẳng gương$)$ là $8 (cm)$
Quãng đường di chuyển của ảnh $S'$ là$:$
$s = \frac{10^{o}}{360^{o}}.2πR = \frac{10^{o}}{360^{o}}.2π.8 ≈ 1,396 (cm)$
$c.$ Góc quay của ảnh luôn gấp đôi góc quay của gương.
Gương quay với tốc độ $1^{o}/1s$ thì ảnh quay với tốc độ $2^{o}/1s$
11/06/2026
24cm
11/06/2026
Bạn tham khảo nha ><


Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
Top thành viên trả lời