3 giờ trước

3 giờ trước
3 giờ trước
Câu 1: Kim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm?
• Đáp án: B. Na
• Giải thích: Kim loại kiềm thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn, bao gồm: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr. Mg thuộc nhóm IIA, Al thuộc nhóm IIIA, Fe là kim loại chuyển tiếp.
Câu 2: Công thức hóa học của glucozơ là:
• Đáp án: B. \(C_6H_{12}O_6\)
• Giải thích: Glucozơ là một monosaccarit có công thức phân tử là \(C_6H_{12}O_6\).
Câu 3: Chất nào sau đây là este?
• Đáp án: C. \(CH_{3}COOC_{2}H_{5}\) (Etyl axetat)
• Giải thích: Este có dạng chung là \(R-COO-R'\). Câu A là axit, B là ancol, D là hiđrocacbon.
Câu 4: Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
• Đáp án: C. Ag (Bạc)
• Giải thích: Thứ tự dẫn điện giảm dần của các kim loại phổ biến là: Ag > Cu > Au > Al > Fe.
Câu 5: Polime nào sau đây là polime thiên nhiên?
• Đáp án: C. Tinh bột
• Giải thích: Tinh bột có sẵn trong tự nhiên (lúa, ngô, khoai...). Các chất còn lại như PVC, PE và cao su buna là polime tổng hợp.
Câu 6: Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là:
• Đáp án: C. HCl
• Giải thích: Axit (HCl) làm quỳ tím hóa đỏ. NaOH và KOH là bazơ làm quỳ tím hóa xanh. NaCl là muối trung tính không đổi màu quỳ.
Câu 7: Amino axit chứa đồng thời nhóm:
• Đáp án: B. \(-NH_{2}\) và \(-COOH\)
• Giải thích: Theo định nghĩa, amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức chứa đồng thời nhóm amin (\(-NH_{2}\)) và nhóm cacboxyl (\(-COOH\)).
Câu 8: Chất nào sau đây thuộc loại chất béo?
• Đáp án: A. Triolein
• Giải thích: Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo. Triolein có công thức \((C_{17}H_{33}COO)_3C_3H_5\).
Câu 9: Thành phần chính của đá vôi là:
• Đáp án: B. \(CaCO_{3}\)
• Giải thích: Canxi cacbonat (\(CaCO_{3}\)) là thành phần chính của đá vôi, vỏ sò, vỏ trứng.
Câu 10: Sắt bị gỉ là do:
• Đáp án: B. Phản ứng với oxi và hơi nước.
• Giải thích: Sự ăn mòn sắt (gỉ sắt) xảy ra do sắt tiếp xúc với oxi và độ ẩm trong không khí tạo thành các oxit sắt ngậm nước.
Câu 11: Chất nào sau đây làm mềm nước cứng tạm thời?
• Đáp án: C. \(Ca(OH)_2\)
• Giải thích: Nước cứng tạm thời chứa các muối \(Ca(HCO_3)_2\), \(Mg(HCO_3)_2\). Khi thêm \(Ca(OH)_2\) vừa đủ, các muối này sẽ tạo kết tủa \(CaCO_{3}\) và \(Mg(OH)_2\), giúp loại bỏ ion \(Ca^{2+}\) và \(Mg^{2+}\). (Lưu ý: Đun nóng cũng là một cách).
Câu 12: Monome dùng để điều chế PE là:
• Đáp án: A. \(CH_2=CH_2\) (Etilen)
• Giải thích: PE (Polietilen) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp etilen (\(CH_2=CH_2\)).
3 giờ trước
1/ B
Na thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn, là nhóm kim loại kiềm
2/ B
3/ C
Chất này chứa nhóm chức este $-COO-$ nối giữa gốc hydrocarbon
4/ C
Thứ tự giảm dần: $Ag>Cu>Au>Al>Fe$
5/ C
Tinh bột có sẵn trong tự nhiên: gạo, ngô, khoai,...
6/ C
HCl là acid mạnh làm quỳ tím hóa đỏ
7/ B
Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức chứa đồng thời nhóm $-NH_2$ và nhóm $-COOH$
8/ A
$\left(C_{17}H_{33}COO\right)_3C_3H_5$ là một chất béo
9/ B
10/ B
Gỉ sắt hình thành do sắt bị oxi hóa bởi oxi trong không khí ẩm
11/ C
Đun sôi làm phân hủy các muối hydrocarbonat $Ca\left(HCO_3\right)_2$ và $Mg\left(HCO_3\right)_2$ thành kết tủa $CaCO_3$ và $MgCO_3$ $\Rightarrow$ loại bỏ ion $Ca^{2+}$, $Mg^{2+}$
12/ A
PE được điều chế bằng phản ứng trùng hợp $CH_2=CH_2$.
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
10/06/2026
10/06/2026
Top thành viên trả lời