5 giờ trước


5 giờ trước
2 giờ trước

5 giờ trước
1. Chuỗi phản ứng hóa học
(1) \(2CH_4 \xrightarrow{1500^{\circ}C, \text{làm lạnh nhanh}} C_2H_2 + 3H_2\)
(2) \(C_2H_2 + H_2 \xrightarrow{Pd/PbCO_3, t^{\circ}} C_2H_4\)
(3) \(C_2H_4 + H_2O \xrightarrow{H_2SO_4, t^{\circ}} C_2H_5OH\)
(4) \(C_2H_5OH + O_2 \xrightarrow{\text{men giấm}} CH_3COOH + H_2O\)
________________________________________
2. Câu 10: Bài toán tính toán
Tóm tắt đề bài:
• \(m_{Fe} = 5,6 \text{ gam}\)
• \(m_{Al} = 5,4 \text{ gam}\)
• Tác dụng với dung dịch \(HCl\) dư.
Lời giải:
Số mol các kim loại:
• \(n_{Fe} = \frac{5,6}{56} = 0,1 \text{ (mol)}\)
• \(n_{Al} = \frac{5,4}{27} = 0,2 \text{ (mol)}\)
Phương trình hóa học:
(1) \(Fe + 2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2 \uparrow\)
(2) \(2Al + 6HCl \rightarrow 2AlCl_3 + 3H_2 \uparrow\)
________________________________________
a) Tính thể tích \(H_{2}\) thu được (đktc)
Dựa vào phương trình:
• \(n_{H_2 (1)} = n_{Fe} = 0,1 \text{ (mol)}\)
• \(n_{H_2 (2)} = \frac{3}{2} n_{Al} = \frac{3}{2} \times 0,2 = 0,3 \text{ (mol)}\)
Tổng số mol khí \(H_{2}\):
\(\sum n_{H_{2}}=0,1+0,3=0,4\text{ (mol)}\)
Thể tích khí \(H_{2}\) ở đktc:
\(V_{H_{2}}=0,4\times 22,4=\mathbf{8,96}\text{ (lít)}\)
________________________________________
b) Tính khối lượng muối khan thu được
Các muối thu được sau phản ứng là \(FeCl_{2}\) và \(AlCl_{3}\).
• \(n_{FeCl_2} = n_{Fe} = 0,1 \text{ (mol)} \Rightarrow m_{FeCl_2} = 0,1 \times (56 + 35,5 \times 2) = 12,7 \text{ (gam)}\)
• \(n_{AlCl_3} = n_{Al} = 0,2 \text{ (mol)} \Rightarrow m_{AlCl_3} = 0,2 \times (27 + 35,5 \times 3) = 26,7 \text{ (gam)}\)
Tổng khối lượng muối khan:
\(m_{\text{mui}}=12,7+26,7=\mathbf{39,4}\text{ (gam)}\)
Cách khác (Bảo toàn khối lượng):
\(n_{HCl} = 2n_{H_2} = 0,8 \text{ (mol)}\)
\(m_{\text{muối}} = m_{kim loại} + m_{Cl^-} = (5,6 + 5,4) + (0,8 \times 35,5) = 11 + 28,4 = \mathbf{39,4 \text{ (gam)}}\)
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
5 giờ trước
5 giờ trước
5 giờ trước
5 giờ trước
Top thành viên trả lời