Giúp mình với!

Câu 5. Kim loại kiềm Cho 4,6 gam Na tác dụng hoàn toàn với nước. a) V
rotate image
thumb up 1
thumb down
Trả lời câu hỏi của Little Wolf / QC
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

5 giờ trước

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
**Câu 5: Kim loại kiềm** a) Phương trình phản ứng của Na với nước: \[ 2Na + 2H_2O \rightarrow 2NaOH + H_2 \] b) Tính thể tích khí \(H_2\) thu được ở đktc: - Khối lượng của Na: 4,6 gam - Khối lượng mol của Na: 23 g/mol - Số mol Na: \[ n_{Na} = \frac{4,6 \text{ g}}{23 \text{ g/mol}} = 0,2 \text{ mol} \] Từ phương trình phản ứng, 2 mol Na tạo ra 1 mol \(H_2\), do đó số mol \(H_2\) thu được: \[ n_{H_2} = \frac{0,2}{2} = 0,1 \text{ mol} \] Thể tích khí \(H_2\) ở đktc (1 mol khí ở đktc có thể tích 22,4 L): \[ V_{H_2} = n_{H_2} \times 22,4 \text{ L/mol} = 0,1 \text{ mol} \times 22,4 \text{ L/mol} = 2,24 \text{ L} \] c) Tính nồng độ mol của dung dịch thu được nếu thể tích dung dịch sau phản ứng là 500 ml: - Số mol NaOH tạo ra (theo phương trình phản ứng, 2 mol Na tạo ra 2 mol NaOH): \[ n_{NaOH} = n_{Na} = 0,2 \text{ mol} \] Nồng độ mol của NaOH: \[ C_{NaOH} = \frac{n_{NaOH}}{V_{dung\ dịch}} = \frac{0,2 \text{ mol}}{0,5 \text{ L}} = 0,4 \text{ mol/L} \] **Câu 6: Nhôm** a) Phương trình phản ứng của Al với HCl: \[ 2Al + 6HCl \rightarrow 2AlCl_3 + 3H_2 \] b) Tính thể tích \(H_2\) thu được ở đktc: - Khối lượng của Al: 10,8 gam - Khối lượng mol của Al: 27 g/mol - Số mol Al: \[ n_{Al} = \frac{10,8 \text{ g}}{27 \text{ g/mol}} = 0,4 \text{ mol} \] Từ phương trình phản ứng, 2 mol Al tạo ra 3 mol \(H_2\), do đó số mol \(H_2\) thu được: \[ n_{H_2} = \frac{3}{2} n_{Al} = \frac{3}{2} \times 0,4 = 0,6 \text{ mol} \] Thể tích khí \(H_2\) ở đktc: \[ V_{H_2} = n_{H_2} \times 22,4 \text{ L/mol} = 0,6 \text{ mol} \times 22,4 \text{ L/mol} = 13,44 \text{ L} \] Tóm lại: - Câu 5: a) Phương trình phản ứng: \(2Na + 2H_2O \rightarrow 2NaOH + H_2\); b) Thể tích \(H_2\): 2,24 L; c) Nồng độ mol NaOH: 0,4 mol/L. - Câu 6: a) Phương trình phản ứng: \(2Al + 6HCl \rightarrow 2AlCl_3 + 3H_2\); b) Thể tích \(H_2\): 13,44 L.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar mod-photo-frame.svg
level icon
Ninh Hoàng

1 giờ trước

Little Wolf / QC

Câu 5:

$n_{Na}=\frac{4,6}{23}=0,2\left(mol\right)$

a)

$2Na+2H_2O\to2NaOH+H_2\uparrow$

b)

$n_{H_2}=\frac{1}{2}n_{Na}=\frac{0,2}{2}=0,1\left(mol\right)$

$V_{H_2}=0,1.22,4=2,24\left(L\right)$

c)

$n_{NaOH}=n_{Na}=0,2\left(mol\right)$

$C_M=\frac{0,2}{0,5}=0,4\left(M\right)$

Câu 6:

$n_{Al}=\frac{10,8}{27}=0,4\left(mol\right)$

a)

$2Al+6HCl\to2AlCl_3+3H_2\uparrow$

b)

$n_{H_2}=\frac{3}{2}n_{Al}=\frac{3}{2}.0,4=0,6\left(mol\right)$

$V_{H_2}=0,6.22,4=13,44\left(L\right)$.

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 1
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar volunteer-photo-frame.svg
level icon
Quỳnh Anh

5 giờ trước

Little Wolf / QC

Câu 5. Kim loại kiềm

Đề bài: Cho 4,6 gam Na tác dụng hoàn toàn với nước.

Lời giải:

Số mol Na: \(n_{Na} = \frac{4,6}{23} = 0,2\) (mol).

a) Viết phương trình phản ứng:

\(2Na+2H_{2}O\rightarrow 2NaOH+H_{2}\uparrow \)

b) Tính thể tích khí \(H_{2}\) thu được ở đktc:

Theo phương trình: \(n_{H_2} = \frac{1}{2} n_{Na} = \frac{1}{2} \cdot 0,2 = 0,1\) (mol).

Thể tích khí \(H_{2}\): \(V_{H_2} = 0,1 \cdot 22,4 = 2,24\) (lít).

c) Tính nồng độ mol của dung dịch thu được (500 ml):

Đổi \(500 \text{ ml} = 0,5 \text{ l}\).

Theo phương trình: \(n_{NaOH} = n_{Na} = 0,2\) (mol).

Nồng độ mol dung dịch NaOH: \(C_M = \frac{n}{V} = \frac{0,2}{0,5} = 0,4M\).

________________________________________

Câu 6. Nhôm

Đề bài: Hòa tan hoàn toàn 10,8 gam Al bằng dung dịch HCl dư.

Lời giải:

Số mol Al: \(n_{Al} = \frac{10,8}{27} = 0,4\) (mol).

a) Viết phương trình phản ứng:

\(2Al+6HCl\rightarrow 2AlCl_{3}+3H_{2}\uparrow \)

b) Tính thể tích \(H_{2}\) thu được ở đktc:

Theo phương trình: \(n_{H_2} = \frac{3}{2} n_{Al} = \frac{3}{2} \cdot 0,4 = 0,6\) (mol).

Thể tích khí \(H_{2}\): \(V_{H_2} = 0,6 \cdot 22,4 = 13,44\) (lít).

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 1
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
Aka丶Khang

5 giờ trước

Câu 5. Kim loại kiềm

Cho 4,6 gam Na tác dụng hoàn toàn với nước.

a) Viết phương trình phản ứng

2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂↑

b) Tính thể tích khí H₂ thu được ở đktc

Khối lượng mol của Na:

M(Na) = 23 g/mol

Số mol Na:

n(Na) = 4,6/23 = 0,2 mol

Theo phương trình:

2 mol Na tạo ra 1 mol H₂

⇒ n(H₂) = 0,2/2 = 0,1 mol

Thể tích khí H₂ ở đktc:

V(H₂) = 0,1 × 22,4 = 2,24 lít

Đáp số: 2,24 lít H₂.

c) Tính nồng độ mol của dung dịch thu được

Theo phương trình:

n(NaOH) = n(Na) = 0,2 mol

Thể tích dung dịch sau phản ứng:

V = 500 ml = 0,5 lít

Nồng độ mol của dung dịch NaOH:

CM = n/V

CM = 0,2/0,5 = 0,4 mol/lít

Đáp số: CM(NaOH) = 0,4 M.


Câu 6. Nhôm

Hòa tan hoàn toàn 10,8 gam Al bằng dung dịch HCl dư.

a) Viết phương trình phản ứng

2Al + 6HCl → 2AlCl₃ + 3H₂↑

b) Tính thể tích khí H₂ thu được ở đktc

Khối lượng mol của Al:

M(Al) = 27 g/mol

Số mol Al:

n(Al) = 10,8/27 = 0,4 mol

Theo phương trình:

2 mol Al tạo ra 3 mol H₂

⇒ n(H₂) = (3/2) × 0,4 = 0,6 mol

Thể tích khí H₂ ở đktc:

V(H₂) = 0,6 × 22,4 = 13,44 lít

Đáp số: 13,44 lít H₂.

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved