5 giờ trước


5 giờ trước
1 giờ trước
Câu 5:
$n_{Na}=\frac{4,6}{23}=0,2\left(mol\right)$
a)
$2Na+2H_2O\to2NaOH+H_2\uparrow$
b)
$n_{H_2}=\frac{1}{2}n_{Na}=\frac{0,2}{2}=0,1\left(mol\right)$
$V_{H_2}=0,1.22,4=2,24\left(L\right)$
c)
$n_{NaOH}=n_{Na}=0,2\left(mol\right)$
$C_M=\frac{0,2}{0,5}=0,4\left(M\right)$
Câu 6:
$n_{Al}=\frac{10,8}{27}=0,4\left(mol\right)$
a)
$2Al+6HCl\to2AlCl_3+3H_2\uparrow$
b)
$n_{H_2}=\frac{3}{2}n_{Al}=\frac{3}{2}.0,4=0,6\left(mol\right)$
$V_{H_2}=0,6.22,4=13,44\left(L\right)$.
5 giờ trước
Câu 5. Kim loại kiềm
Đề bài: Cho 4,6 gam Na tác dụng hoàn toàn với nước.
Lời giải:
Số mol Na: \(n_{Na} = \frac{4,6}{23} = 0,2\) (mol).
a) Viết phương trình phản ứng:
\(2Na+2H_{2}O\rightarrow 2NaOH+H_{2}\uparrow \)
b) Tính thể tích khí \(H_{2}\) thu được ở đktc:
Theo phương trình: \(n_{H_2} = \frac{1}{2} n_{Na} = \frac{1}{2} \cdot 0,2 = 0,1\) (mol).
Thể tích khí \(H_{2}\): \(V_{H_2} = 0,1 \cdot 22,4 = 2,24\) (lít).
c) Tính nồng độ mol của dung dịch thu được (500 ml):
Đổi \(500 \text{ ml} = 0,5 \text{ l}\).
Theo phương trình: \(n_{NaOH} = n_{Na} = 0,2\) (mol).
Nồng độ mol dung dịch NaOH: \(C_M = \frac{n}{V} = \frac{0,2}{0,5} = 0,4M\).
________________________________________
Câu 6. Nhôm
Đề bài: Hòa tan hoàn toàn 10,8 gam Al bằng dung dịch HCl dư.
Lời giải:
Số mol Al: \(n_{Al} = \frac{10,8}{27} = 0,4\) (mol).
a) Viết phương trình phản ứng:
\(2Al+6HCl\rightarrow 2AlCl_{3}+3H_{2}\uparrow \)
b) Tính thể tích \(H_{2}\) thu được ở đktc:
Theo phương trình: \(n_{H_2} = \frac{3}{2} n_{Al} = \frac{3}{2} \cdot 0,4 = 0,6\) (mol).
Thể tích khí \(H_{2}\): \(V_{H_2} = 0,6 \cdot 22,4 = 13,44\) (lít).
5 giờ trước
Cho 4,6 gam Na tác dụng hoàn toàn với nước.
2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂↑
Khối lượng mol của Na:
M(Na) = 23 g/mol
Số mol Na:
n(Na) = 4,6/23 = 0,2 mol
Theo phương trình:
2 mol Na tạo ra 1 mol H₂
⇒ n(H₂) = 0,2/2 = 0,1 mol
Thể tích khí H₂ ở đktc:
V(H₂) = 0,1 × 22,4 = 2,24 lít
Đáp số: 2,24 lít H₂.
Theo phương trình:
n(NaOH) = n(Na) = 0,2 mol
Thể tích dung dịch sau phản ứng:
V = 500 ml = 0,5 lít
Nồng độ mol của dung dịch NaOH:
CM = n/V
CM = 0,2/0,5 = 0,4 mol/lít
Đáp số: CM(NaOH) = 0,4 M.
Hòa tan hoàn toàn 10,8 gam Al bằng dung dịch HCl dư.
2Al + 6HCl → 2AlCl₃ + 3H₂↑
Khối lượng mol của Al:
M(Al) = 27 g/mol
Số mol Al:
n(Al) = 10,8/27 = 0,4 mol
Theo phương trình:
2 mol Al tạo ra 3 mol H₂
⇒ n(H₂) = (3/2) × 0,4 = 0,6 mol
Thể tích khí H₂ ở đktc:
V(H₂) = 0,6 × 22,4 = 13,44 lít
Đáp số: 13,44 lít H₂.
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
5 giờ trước
5 giờ trước
6 giờ trước
6 giờ trước
Top thành viên trả lời