Giúp mình với!

Câu 1. Este Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam một este đơn chức X thu được 8,96
rotate image
thumb up 1
thumb down
Trả lời câu hỏi của Little Wolf / QC
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

5 giờ trước

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Chào bạn! Mình sẽ giúp bạn giải quyết từng câu hỏi. ### Câu 1: Este Đầu tiên, ta cần xác định công thức phân tử của este đơn chức X từ thông tin đã cho. a) **Xác định công thức phân tử của X.** 1. **Tính số mol $CO_2$ và $H_2O$:** - Đối với $CO_2$: \[ n_{CO_2} = \frac{V_{CO_2}}{22.4} = \frac{8.96}{22.4} = 0.4 \, \text{mol} \] - Đối với $H_2O$: \[ n_{H_2O} = \frac{m_{H_2O}}{M_{H_2O}} = \frac{7.2}{18} = 0.4 \, \text{mol} \] 2. **Phân tích số mol:** - Este X khi đốt cháy tạo ra 0.4 mol $CO_2$ và 0.4 mol $H_2O$. - Theo phản ứng đốt cháy: \[ C_xH_y + O_2 \rightarrow xCO_2 + \frac{y}{2}H_2O \] - Vậy ta có: \[ x = 0.4 \Rightarrow x = 0.4 \quad (CO_2) \] \[ \frac{y}{2} = 0.4 \Rightarrow y = 0.8 \quad (H_2O) \] - Tổng số nguyên tử C và H trong este X: - Số nguyên tử C: 0.4 mol CO2 tạo ra 0.4 mol C → 0.4 x 1 = 0.4 mol C. - Số nguyên tử H: 0.4 mol H2O tạo ra 0.4 mol H → 0.4 x 2 = 0.8 mol H. 3. **Tính khối lượng phân tử của X:** - Khối lượng este X: \[ m_{X} = 8.8 \text{ gam} \] - Số mol của este: \[ n_{X} = \frac{m_X}{M_X} \Rightarrow M_X = \frac{8.8}{n_X} = \frac{8.8}{0.4} = 22 \, \text{g/mol} \] 4. **Công thức phân tử của X:** - Với $C = 1$ và $H = 2$ (x,y = 1,2): Công thức có thể là $C_2H_4O$. - Vậy, công thức phân tử của X là: **$C_2H_4O$** (etylene oxit). b) **Viết các công thức cấu tạo có thể có của X.** - Các công thức cấu tạo của este đơn chức từ axit cacboxylic và ancol có thể là: - Etyl axetat: CH3COOCH2CH3 - Vinyl axetat: CH3COOCH=CH2 ### Câu 2: Xà phòng hóa Cho 8,8 gam etyl axetat tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. a) **Viết phương trình phản ứng.** \[ \text{Etyl axetat} + \text{NaOH} \rightarrow \text{Natri axetat} + \text{Ethanol} \] Phương trình cụ thể: \[ CH_3COOC_2H_5 + NaOH \rightarrow CH_3COONa + C_2H_5OH \] b) **Tính khối lượng muối tạo thành.** - Khối lượng mol của etyl axetat (C4H8O2) = 4(12) + 8(1) + 2(16) = 88 g/mol. - Số mol etyl axetat: \[ n_{C_4H_8O_2} = \frac{8.8}{88} = 0.1 \, \text{mol} \] - Vì phản ứng là 1:1 với NaOH, nên số mol muối tạo thành là 0.1 mol. - Khối lượng muối (Natri axetat): \[ M_{CH_3COONa} = 22 + 12 + 16 = 50 \, \text{g/mol} \] - Khối lượng muối: \[ m_{CH_3COONa} = n_{CH_3COONa} \times M_{CH_3COONa} = 0.1 \times 50 = 5 \, \text{g} \] **Kết quả:** - a) Phương trình phản ứng là: \[ CH_3COOC_2H_5 + NaOH \rightarrow CH_3COONa + C_2H_5OH \] - b) Khối lượng muối tạo thành là: **5 g.**
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar volunteer-photo-frame.svg
level icon
Quỳnh Anh

5 giờ trước

Little Wolf / QC

Câu 1: Este

a) Xác định công thức phân tử của X

1. Tính số mol các sản phẩm:

o \(n_{CO_2} = \frac{8,96}{22,4} = 0,4 \text{ mol} \implies n_C = 0,4 \text{ mol}\)

o \(n_{H_2O} = \frac{7,2}{18} = 0,4 \text{ mol} \implies n_H = 0,4 \times 2 = 0,8 \text{ mol}\)

2. Nhận xét:

Vì \(n_{CO_2} = n_{H_2O} = 0,4 \text{ mol}\) nên X là este no, đơn chức, mạch hở. Công thức tổng quát là \(C_nH_{2n}O_2\).

3. Tính khối lượng Oxi trong X:

o \(m_O = m_X - (m_C + m_H) = 8,8 - (0,4 \times 12 + 0,8 \times 1) = 3,2 \text{ gam}\)

o \(n_O = \frac{3,2}{16} = 0,2 \text{ mol}\)

4. Lập tỉ lệ tìm công thức:

o Vì X đơn chức nên có 2 nguyên tử O. Số mol X là: \(n_X = \frac{n_O}{2} = \frac{0,2}{2} = 0,1 \text{ mol}\).

o Khối lượng mol của X: \(M_X = \frac{8,8}{0,1} = 88 \text{ (g/mol)}\).

o Ta có: \(14n + 32 = 88 \implies 14n = 56 \implies n = 4\).

Vậy công thức phân tử của X là \(C_{4}H_{8}O_{2}\).

b) Viết các công thức cấu tạo có thể có của X

Các đồng phân este của \(C_{4}H_{8}O_{2}\) gồm:

1. \(HCOOCH_{2}CH_{2}CH_{3}\) (propyl fomat)

2. \(HCOOCH(CH_3)_2\) (isopropyl fomat)

3. \(CH_{3}COOC_{2}H_{5}\) (etyl axetat)

4. \(C_{2}H_{5}COOCH_{3}\) (metyl propionat)

________________________________________

Câu 2: Xà phòng hóa

a) Viết phương trình phản ứng

Phương trình phản ứng giữa etyl axetat (\(CH_{3}COOC_{2}H_{5}\)) và \(NaOH\):

\(CH_{3}COOC_{2}H_{5}+NaOH\xrightarrow{t^{o}}CH_{3}COONa+C_{2}H_{5}OH\)

b) Tính khối lượng muối tạo thành

1. Tính số mol etyl axetat:

o \(M_{CH_3COOC_2H_5} = 88 \text{ g/mol}\)

o \(n_{etyl \ axetat} = \frac{8,8}{88} = 0,1 \text{ mol}\)

2. Tính khối lượng muối:

o Theo phương trình: \(n_{CH_3COONa} = n_{etyl \ axetat} = 0,1 \text{ mol}\).

o Khối lượng mol của muối \(CH_{3}COONa\): \(M = 12 \times 2 + 3 + 16 \times 2 + 23 = 82 \text{ g/mol}\).

o Khối lượng muối tạo thành: \(m_{muối} = 0,1 \times 82 = \mathbf{8,2 \text{ gam}}\)

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 1
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
Nhok Hủ

5 giờ trước

Câu 1. Este

Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam một este đơn chức X thu được 8,96 lít CO₂ (đktc) và 7,2 gam H₂O.

a) Xác định công thức phân tử của X

Ta có:

n(CO₂) = 8,96/22,4 = 0,4 mol

⇒ n(C) = 0,4 mol

m(C) = 0,4 × 12 = 4,8 g

n(H₂O) = 7,2/18 = 0,4 mol

⇒ n(H) = 0,4 × 2 = 0,8 mol

m(H) = 0,8 g

Khối lượng oxi trong X:

m(O) = 8,8 − 4,8 − 0,8 = 3,2 g

n(O) = 3,2/16 = 0,2 mol

Tỉ lệ:

n(C) : n(H) : n(O)

= 0,4 : 0,8 : 0,2

= 2 : 4 : 1

⇒ Công thức đơn giản nhất: C₂H₄O

Vì X là este đơn chức nên phân tử phải chứa 2 nguyên tử O.

⇒ Công thức phân tử là:

(C₂H₄O)₂ = C₄H₈O₂

b) Viết các công thức cấu tạo có thể có của X

Các este đơn chức có công thức phân tử C₄H₈O₂ là:

CH₃COOCH₂CH₃ (etyl axetat)

CH₃CH₂COOCH₃ (metyl propionat)

HCOOCH₂CH₂CH₃ (propyl fomat)

HCOOCH(CH₃)₂ (isopropyl fomat)


Câu 2. Xà phòng hóa

Cho 8,8 gam etyl axetat tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH.

a) Phương trình phản ứng

CH₃COOC₂H₅ + NaOH → CH₃COONa + C₂H₅OH

b) Tính khối lượng muối tạo thành

Khối lượng mol của etyl axetat:

M(CH₃COOC₂H₅) = 88 g/mol

Số mol etyl axetat:

n = 8,8/88 = 0,1 mol

Theo phương trình:

n(CH₃COONa) = 0,1 mol

Khối lượng mol natri axetat:

M(CH₃COONa) = 82 g/mol

Khối lượng muối tạo thành:

m = 0,1 × 82 = 8,2 g

Đáp số: 8,2 gam CH₃COONa.

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved