Giúp mình với!

Câu 3. Amino axit Cho 7,5 gam glyxin tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. a) Viết phương
rotate image
thumb up 1
thumb down
Trả lời câu hỏi của Little Wolf / QC
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

5 giờ trước

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Câu 3: a) Phương trình phản ứng giữa glyxin (C2H5NO2) và HCl là: \[ \text{C}_2\text{H}_5\text{NO}_2 + \text{HCl} \rightarrow \text{C}_2\text{H}_5\text{NO}_2\cdot\text{HCl} \] (Muối glyxin hidroclorua) b) Tính khối lượng muối thu được: - Khối lượng mol của glyxin (C2H5NO2) là: \[ 2 \times 12 + 5 \times 1 + 14 + 2 \times 16 = 75 \text{ g/mol} \] - Số mol glyxin: \[ n = \frac{7,5}{75} = 0,1 \text{ mol} \] - Vì 1 mol glyxin phản ứng với 1 mol HCl, nên số mol muối glyxin hidroclorua cũng là 0,1 mol. - Khối lượng muối thu được: \[ \text{Khối lượng muối} = n \times \text{Khối lượng mol của muối} = 0,1 \times (75 + 36,5) = 11,65 \text{ g} \] Câu 4: a) Phương trình phản ứng thủy phân glycine-alanin (Gly-Ala) trong môi trường axit: \[ \text{Gly-Ala} + \text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{Gly} + \text{Ala} \] (Ở đây Gly là glyxin và Ala là alanin) b) Tính khối lượng glyxin thu được: - Khối lượng mol của Gly-Ala (C4H8N2O2) là: \[ 4 \times 12 + 8 \times 1 + 2 \times 14 + 2 \times 16 = 102 \text{ g/mol} \] - Số mol của Gly-Ala: \[ n = \frac{14,6}{102} \approx 0,143 \text{ mol} \] - Sau khi thủy phân hoàn toàn, mỗi phân tử Gly-Ala tạo ra 1 phân tử glyxin và 1 phân tử alanin, nên số mol glyxin thu được cũng là 0,143 mol. - Khối lượng glyxin thu được: \[ \text{Khối lượng glyxin} = n \times \text{Khối lượng mol của glyxin} = 0,143 \times 75 \approx 10,725 \text{ g} \] Tóm lại: - Câu 3: Khối lượng muối thu được là 11,65 g. - Câu 4: Khối lượng glyxin thu được là 10,725 g.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar volunteer-photo-frame.svg
level icon
Quỳnh Anh

5 giờ trước

Little Wolf / QC

Câu 3: Amino axit

Cho 7,5 gam glyxin (\(H_2N-CH_2-COOH\)) tác dụng hoàn toàn với dung dịch \(HCl\) dư.

a) Viết phương trình phản ứng

\(H_{2}N-CH_{2}-COOH+HCl\rightarrow ClH_{3}N-CH_{2}-COOH\)

b) Tính khối lượng muối thu được

• Số mol glyxin: \(n_{glyxin} = \frac{7,5}{75} = 0,1\) mol.

• Theo phương trình: \(n_{muối} = n_{glyxin} = 0,1\) mol.

• Phân tử khối của muối (\(ClH_3N-CH_2-COOH\)): \(75 + 36,5 = 111,5\) g/mol.

• Khối lượng muối thu được: \(m = 0,1 \times 111,5 = \mathbf{11,15}\) gam.

________________________________________

Câu 4: Peptit

Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam Gly-Ala trong môi trường axit.

a) Viết phương trình phản ứng

Trong môi trường axit (có nước xúc tác), đipeptit bị thủy phân thành các amino axit:

\(H_{2}N-CH_{2}-CO-NH-CH(CH_{3})-COOH+H_{2}O\xrightarrow{H^{+}}H_{2}N-CH_{2}-COOH+CH_{3}-CH(NH_{2})-COOH\)

(Gly-Ala + \(H_2O \rightarrow\) Glyxin + Alanin)

b) Tính khối lượng glyxin thu được

• Phân tử khối của Gly-Ala: \(75 + 89 - 18 = 146\) g/mol.

• Số mol Gly-Ala: \(n_{Gly-Ala} = \frac{14,6}{146} = 0,1\) mol.

• Theo phương trình thủy phân: \(n_{glyxin} = n_{Gly-Ala} = 0,1\) mol.

• Khối lượng glyxin thu được: \(m = 0,1 \times 75 = \mathbf{7,5}\) gam.

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 1
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Câu 3. Amino axit

Cho 7,5 gam glyxin tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư.

a) Viết phương trình phản ứng

H₂NCH₂COOH + HCl → ClH₃NCH₂COOH

(Hoặc viết: H₂NCH₂COOH + HCl → [H₃NCH₂COOH]Cl)

b) Tính khối lượng muối thu được

Khối lượng mol của glyxin:

M(H₂NCH₂COOH) = 75 g/mol

Số mol glyxin:

n = 7,5/75 = 0,1 mol

Theo phương trình:

n(muối) = n(glyxin) = 0,1 mol

Khối lượng mol của muối:

M([H₃NCH₂COOH]Cl)

= 75 + 36,5

= 111,5 g/mol

Khối lượng muối thu được:

m = 0,1 × 111,5

= 11,15 g

Đáp số: 11,15 gam.


Câu 4. Peptit

Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam Gly-Ala trong môi trường axit.

a) Viết phương trình phản ứng

H₂NCH₂CONHCH(CH₃)COOH + H₂O

→ H₂NCH₂COOH + H₂NCH(CH₃)COOH

(Gly-Ala → Glyxin + Alanin)

b) Tính khối lượng glyxin thu được

Khối lượng mol của Gly-Ala:

M(Gly-Ala)

= M(Gly) + M(Ala) − M(H₂O)

= 75 + 89 − 18

= 146 g/mol

Số mol Gly-Ala:

n = 14,6/146

= 0,1 mol

Theo phương trình:

n(glyxin) = n(Gly-Ala) = 0,1 mol

Khối lượng glyxin:

m = 0,1 × 75

= 7,5 g

Đáp số: 7,5 gam glyxin.

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved