Ta có dữ liệu:
- R1 = 2 Ω
- R2 = 6 Ω
- Khi R1 nối tiếp R2, cường độ dòng điện I = 0,5 A
- Khi R1 song song R2, cường độ dòng điện I2 = 1,8 A
Gọi E là suất điện động, r là điện trở trong của nguồn.
**Bước 1: Xét trường hợp nối tiếp**
Tổng điện trở trong mạch ngoài là:
\[ R_{tt} = R_1 + R_2 = 2 + 6 = 8 \, \Omega \]
Tổng điện trở toàn mạch:
\[ R_{toan} = R_{tt} + r = 8 + r \]
Cường độ dòng điện theo định luật Ohm:
\[ I = \frac{E}{R_{toan}} = \frac{E}{8 + r} = 0,5 \quad (1) \]
**Bước 2: Xét trường hợp song song**
Điện trở tương đương ngoài mạch khi R1 và R2 mắc song song:
\[
\frac{1}{R_{song}} = \frac{1}{R_1} + \frac{1}{R_2} = \frac{1}{2} + \frac{1}{6} = \frac{3}{6} + \frac{1}{6} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}
\]
Do đó:
\[
R_{song} = \frac{3}{2} = 1,5 \, \Omega
\]
Tổng điện trở mạch:
\[
R_{toan} = R_{song} + r = 1,5 + r
\]
Cường độ dòng điện:
\[
I_2 = \frac{E}{R_{toan}} = \frac{E}{1,5 + r} = 1,8 \quad (2)
\]
**Bước 3: Giải hệ phương trình (1) và (2):**
Từ (1):
\[
E = 0,5(8 + r) = 4 + 0,5 r
\]
Từ (2):
\[
E = 1,8 (1,5 + r) = 2,7 + 1,8 r
\]
Do đó:
\[
4 + 0,5 r = 2,7 + 1,8 r
\]
\[
4 - 2,7 = 1,8 r - 0,5 r
\]
\[
1,3 = 1,3 r
\]
\[
r = 1 \, \Omega
\]
Thay r = 1 vào (1):
\[
E = 4 + 0,5 \times 1 = 4 + 0,5 = 4,5 \, V
\]
**Kết luận:**
- Suất điện động \( E = 4,5 \, V \)
- Điện trở trong \( r = 1 \, \Omega \)
**Đáp án đúng là: B. 4,5 V và 1 Ω**
Tuy nhiên, trong các đáp án đã cho, đáp án B là "3 V và 1 Ω", đáp án A là "4,5 V và 12", đáp án C là "4,5 V và 222", đáp án D là "3 V và 22".
Ta không thấy đáp án "4,5 V và 1 Ω" trong các lựa chọn. Vậy kiểm tra lại.
Chúng ta vừa tính r = 1 Ω và E = 4,5 V.
Vậy đáp án gần đúng nhất là đáp án B (3 V và 1 Ω) về r, nhưng E thì sai.
Xem xét lại bước tính:
Từ phương trình:
\[
4 + 0,5 r = 2,7 + 1,8 r \implies 1,3 = 1,3 r \implies r = 1 \Omega
\]
E:
\[
E = 0,5(8 + 1) = 0,5 \times 9 = 4,5 V
\]
Vậy đáp án đúng là E = 4,5 V và r = 1 Ω, nhưng không có trong đáp án.
Kiểm tra lại phép tính điện trở R2 trong đề bài:
Bạn viết R2 = 622, liệu có phải là R2 = 6 Ω? Nếu R2 = 6 Ω thì đúng, nhưng nếu R2 = 62 Ω thì sao?
Giả sử R2 = 6 Ω:
Thực hiện như trên.
Giả sử R2 = 62 Ω:
R1 = 2 Ω, R2 = 62 Ω
**Trường hợp nối tiếp:**
\[
R_{tt} = 2 + 62 = 64 \Omega
\]
\[
I = \frac{E}{64 + r} = 0,5 \quad (1)
\]
**Trường hợp song song:**
\[
\frac{1}{R_{song}} = \frac{1}{2} + \frac{1}{62} = \frac{31 + 1}{62} = \frac{32}{62} = \frac{16}{31}
\]
\[
R_{song} = \frac{31}{16} \approx 1,9375 \Omega
\]
\[
I_2 = \frac{E}{1,9375 + r} = 1,8 \quad (2)
\]
Từ (1):
\[
E = 0,5(64 + r) = 32 + 0,5 r
\]
Từ (2):
\[
E = 1,8 (1,9375 + r) = 3,4875 + 1,8 r
\]
Đặt bằng nhau:
\[
32 + 0,5 r = 3,4875 + 1,8 r
\]
\[
32 - 3,4875 = 1,8 r - 0,5 r
\]
\[
28,5125 = 1,3 r
\]
\[
r = \frac{28,5125}{1,3} \approx 21,93 \Omega
\]
Thay lại để tìm E:
\[
E = 0,5 (64 + 21,93) = 0,5 \times 85,93 = 42,97 V
\]
Kiểm tra lại với đáp án:
Không có lựa chọn phù hợp.
Tiếp tục giả sử R2 = 6 Ω (do đề bài ghi là 622 có thể lỗi đánh máy).
Như vậy đáp án gần đúng nhất là đáp án A:
- E = 4,5 V
- r = 1 Ω (có thể trong đề r = 12 Ω, vậy kiểm tra với r=12Ω).
Kiểm tra với r = 12 Ω, E = 4,5 V
- Nối tiếp:
\[
I = \frac{4,5}{8 + 12} = \frac{4,5}{20} = 0,225 A \neq 0,5 A
\]
Vậy không đúng.
Kiểm tra với r=22 Ω, E=3 V (đáp án D):
- Nối tiếp:
\[
I = \frac{3}{8 + 22} = \frac{3}{30} = 0,1 A \neq 0,5 A
\]
Vậy không đúng.
Kiểm tra với r=12 Ω, E=4,5 V (đáp án A):
\[
I = \frac{4,5}{8 + 12} = \frac{4,5}{20} = 0,225 A \neq 0,5 A
\]
Vậy không đúng.
Kiểm tra với r=1 Ω, E=3 V (đáp án B):
\[
I = \frac{3}{8 + 1} = \frac{3}{9} = 0,333 A \neq 0,5 A
\]
Vậy cũng không đúng.
Kết luận: Có thể đề bài bị lỗi đánh máy số liệu hoặc đáp án bị nhầm lẫn.
**Tóm lại:**
Với R1=2 Ω, R2=6 Ω, ta có:
\[
r = 1 \Omega, \quad E = 4,5 V
\]
Không có lựa chọn đúng trong các phương án đã cho.
---
**Trả lời:**
Suất điện động của nguồn là \( E = 4,5 \, V \) và điện trở trong của nguồn là \( r = 1 \, \Omega \).