

02/07/2026
02/07/2026
a)
$\displaystyle \Delta OAB \sim \Delta OA'B' \Rightarrow \frac{A'B'}{AB}=\frac{OA'}{OA}=\frac{d'}{d}$
$\displaystyle \Delta OIF' \sim \Delta A'B'F' \ (OI=AB=h)\Rightarrow \frac{A'B'}{OI}=\frac{F'A'}{OF'}=\frac{d'-f}{f}$
$\displaystyle \frac{d'}{d}=\frac{d'-f}{f}\Rightarrow fd'=dd'-df \Rightarrow f(d+d')=dd'$
$\displaystyle \Rightarrow \frac{1}{f}=\frac{d+d'}{dd'}=\frac{1}{d}+\frac{1}{d'}\ \blacksquare$
b)
$\displaystyle \frac{1}{f}=\frac{1}{45}+\frac{1}{90}=\frac{2+1}{90}=\frac{3}{90}=\frac{1}{30}\Rightarrow f=30\ cm$
$\displaystyle \frac{A'B'}{AB}=\frac{d'}{d}=\frac{90}{45}=2\Rightarrow A'B'=2\cdot AB=2\cdot 2=4\ cm$
c)
Nếu vật ra xa thấu kính: $d'$ giảm dần từ $90\,cm$ đến giới hạn $f=30\,cm$ (khi $d\to\infty$), tức $d'$ chỉ giảm tối đa được $60\,cm<80\,cm$ ⇒ vô lí.
Vậy vật phải dịch lại gần thấu kính, khi đó $d'$ tăng:
$\displaystyle d_1'=90+80=170\ cm$
$\displaystyle \frac{1}{d_1}=\frac{1}{f}-\frac{1}{d_1'}=\frac{1}{30}-\frac{1}{170}=\frac{17-3}{510}=\frac{14}{510}=\frac{7}{255}$
$\displaystyle d_1=\frac{255}{7}\approx 36,43\ cm$
$\displaystyle x=d-d_1=45-\frac{255}{7}=\frac{60}{7}\approx 8,57\ cm$
Vậy vật dịch lại gần thấu kính một khoảng $\displaystyle x\approx 8,57\ cm$.
d)
$\displaystyle f=\frac{d\cdot d'}{d+d'}$
$\displaystyle\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|}\hline\text{Lần đo} & 1 & 2 & 3 & 4 & 5\\\hlined\ (cm) & 55 & 50 & 45 & 40 & 35\\\hlined'\ (cm) & 62 & 76 & 90 & 122 & 201\\
\hlinef=\dfrac{d\cdot d'}{d+d'}\ (cm) & 29,15 & 30,16 & 30 & 30,12 & 29,81\\\hline\end{array}$
$\displaystyle\barf=\frac{29,15+30,16+30+30,12+29,81}{5}\approx 29,85\ cm$
$\displaystyle \boxed{f\approx 30\ cm}$
Ninh Hoàng
03/07/2026
Vu Nguyen Bạn sửa lỗi latex phần d).
01/07/2026
a) Chứng minh công thức 1/f = 1/d + 1/d'
Gọi quang tâm của thấu kính là O, tiêu điểm ảnh là F'. Vật sáng AB vuông góc với trục chính tại A, cho ảnh thật A'B' vuông góc với trục chính tại A'. Tia tới BI song song với trục chính cho tia ló đi qua F'.
Xét tam giác A'B'O đồng dạng với tam giác ABO:
A'B'/AB = OA'/OA
A'B'/AB = d'/d (1)
Xét tam giác A'B'F' đồng dạng với tam giác OIF' (với OI = AB):
A'B'/OI = F'A'/F'O
A'B'/AB = (d' - f)/f (2)
Từ (1) và (2) ta có:
d'/d = (d' - f)/f
d'/d = d'/f - 1
Chia cả hai vế cho d' ta được:
1/d = 1/f - 1/d'
1/f = 1/d + 1/d' (đpcm)
b) Tính tiêu cự của thấu kính và chiều cao của ảnh
Tiêu cự của thấu kính là:
1/f = 1/d + 1/d'
1/f = 1/45 + 1/90
1/f = 1/30
f = 30 cm
Chiều cao của ảnh là:
A'B'/AB = d'/d
A'B'/2 = 90/45
A'B'/2 = 2
A'B' = 4 cm
c) Xác định hướng dịch chuyển của vật và giá trị của x
Vị trí ảnh ban đầu cách thấu kính là d'1 = 90 cm. Khi màn dịch chuyển một khoảng y = 80 cm, vị trí ảnh mới là d'2.
Trường hợp 1: Màn dịch ra xa thấu kính
d'2 = d'1 + y
d'2 = 90 + 80
d'2 = 170 cm
Khoảng cách từ vật đến thấu kính lúc này là:
1/d2 = 1/f - 1/d'2
1/d2 = 1/30 - 1/170
1/d2 = 14/510
d2 = 510/14
d2 $\approx$ 36,43 cm
Vì d2 < d1 (36,43 cm < 45 cm) nên vật dịch chuyển lại gần thấu kính.
Giá trị của x là:
x = d1 - d2
x = 45 - 36,43
x $\approx$ 8,57 cm
Trường hợp 2: Màn dịch lại gần thấu kính
d'2 = d'1 - y
d'2 = 90 - 80
d'2 = 10 cm
Vì thấu kính hội tụ cho ảnh thật trên màn nên khoảng cách từ ảnh đến thấu kính phải lớn hơn tiêu cự (d'2 > f). Do 10 cm < 30 cm nên trường hợp này không thể xảy ra.
Vậy vật dịch chuyển lại gần thấu kính một đoạn x $\approx$ 8,57 cm.
d) Tính giá trị trung bình của tiêu cự f dựa vào bảng số liệu
Áp dụng công thức f = (d . d')/(d + d') cho từng lần đo:
Lần 1: f1 = (55 . 62)/(55 + 62) $\approx$ 29,15 cm
Lần 2: f2 = (50 . 76)/(50 + 76) $\approx$ 30,16 cm
Lần 3: f3 = (45 . 90)/(45 + 90) = 30,00 cm
Lần 4: f4 = (40 . 122)/(40 + 122) $\approx$ 30,12 cm
Lần 5: f5 = (35 . 201)/(35 + 201) $\approx$ 29,81 cm
Giá trị trung bình của tiêu cự f là:
$\bar{f}$ = (f1 + f2 + f3 + f4 + f5)/5
$\bar{f}$ = (29,15 + 30,16 + 30,00 + 30,12 + 29,81)/5
$\bar{f}$ $\approx$ 29,85 cm
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN