

3 giờ trước
2 giờ trước
a) Đúng.
Quan sát cấu tạo của chất X cho thấy đây là trieste của glycerol. Trong ba gốc axit béo, có hai mạch chỉ chứa một liên kết đôi C=C (gốc axit oleic) và một mạch chứa hai liên kết đôi C=C (gốc axit linoleic). Vì vậy chất X là trieste của glycerol với hai gốc oleic và một gốc linoleic.
b) Sai.
Phản ứng hiđro hóa chỉ xảy ra tại các liên kết đôi C=C. Trong phân tử X có hai gốc oleic, mỗi gốc có 1 liên kết đôi và một gốc linoleic có 2 liên kết đôi, tổng cộng có 4 liên kết đôi. Mỗi liên kết đôi cộng được 1 mol H₂ nên hiđro hóa hoàn toàn 1 mol chất X cần 4 mol H₂, không phải 7 mol H₂.
c) Đúng.
Sau khi hiđro hóa hoàn toàn, chất X trở thành tristearin có công thức phân tử C57H110O6.
%H = (110 : (57 × 12 + 110 + 6 × 16)) × 100%= (110 : 890) × 100% ≈ 12,36%.
Vì vậy phát biểu này không đúng vì sản phẩm sau hiđro hóa chứa khoảng 12,36% hiđro theo khối lượng, không phải 11,56%.
d) Sai.
Chất X là chất béo không no nên các mạch cacbon bị gấp khúc do có liên kết đôi C=C, làm các phân tử khó sắp xếp khít, lực tương tác giữa các phân tử yếu hơn so với tristearin là chất béo no. Do đó chất X có nhiệt độ sôi thấp hơn tristearin trong cùng điều kiện.
3 giờ trước
a) ĐÚNG. Chất X chứa 2 gốc oleat (có 1 nối đôi) và 1 gốc linoleat (có 2 nối đôi) liên kết với glycerol.b) SAI. 1 mol X chỉ phản ứng tối đa với 4 mol \(H_{2}\) (vì gốc axit có tổng cộng \(1 + 1 + 2 = 4\) liên kết \(\pi \) \(C=C\)).c) SAI. Khi hiđro hóa hoàn toàn thu được tristearin (\(C_{57}H_{110}O_6\)), phần trăm khối lượng hiđro là \(\approx 12,36\%\) chứ không phải \(11,56\%\).d) SAI. Chất X là chất béo không no (thể lỏng) nên có nhiệt độ sôi/nóng chảy thấp hơn tristearin là chất béo no (thể rắn).
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
Top thành viên trả lời