7 giờ trước

7 giờ trước
4 giờ trước
Gọi khối lượng mẫu quặng là x (gam).
Thành phần của x gam quặng:
Al2O3: 5,1%x = 0,051x (g)
Fe2O3: 72%x = 0,72x (g)
SiO2: 4,8%x = 0,048x (g)
Tạp chất trơ: 18,1%x = 0,181x (g)
Bước 1:
Al2O3 tan trong NaOH:
Al2O3 + 2NaOH + 3H2O → 2NaAl(OH)4
n(Al2O3) = 0,051x/102 = 0,0005x (mol)
⇒ n(NaOH) phản ứng ở bước 1:
= 2 × 0,0005x = 0,001x (mol)
m(NaOH) bước 1:
= 40 × 0,001x = 0,04x (g)
Fe2O3 và SiO2 không có mặt trong X sau xử lý? (Theo đề, SiO2 không tan trong NaOH nên còn lại cùng Fe2O3 và tạp chất.)
Bước 2:
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
n(Fe2O3) = 0,72x/160 = 0,0045x (mol)
⇒ n(FeCl3) = 0,009x (mol)
Bước 3:
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl
n(NaOH) = 3 × 0,009x = 0,027x (mol)
m(NaOH) bước 3:
= 40 × 0,027x = 1,08x (g)
Tổng NaOH đã phản ứng:
z = 0,04x + 1,08x = 1,12x (g)
Bước 3 nung:
2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O
Thu được:
n(Fe2O3) = 0,0045x (mol)
Bước 4:
Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2
n(Fe) = 0,009x (mol)
Khối lượng Fe:
y = 0,009x × 56 = 0,504x (g)
Theo đề:
z = 2,25y + 10
⇒ 1,12x = 2,25 × 0,504x + 10
⇒ 1,12x = 1,134x + 10
⇒ 0,014x = -10
Điều này vô lý (x < 0).
Kiểm tra lại:
Ở bước 1, SiO2 cũng phản ứng với NaOH đặc, nóng:
SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O
n(SiO2) = 0,048x/60 = 0,0008x (mol)
NaOH tiêu thụ:
= 2 × 0,0008x = 0,0016x (mol)
m(NaOH):
= 0,064x (g)
Do đó:
NaOH bước 1:
= 0,04x + 0,064x = 0,104x (g)
Tổng:
z = 0,104x + 1,08x = 1,184x (g)
Lại có:
1,184x = 2,25 × 0,504x + 10
1,184x = 1,134x + 10
0,05x = 10
⇒ x = 200 (g)
Suy ra:
y = 0,504 × 200 = 100,8 (g)
z = 1,184 × 200 = 236,8 (g)
Đáp số:
x = 200 g
y = 100,8 g
z = 236,8 g
4 giờ trước
7 giờ trước
1. Phân tích các bước thí nghiệmMẫu quặng ban đầu gồm: \(Al_{2}O_{3}\) (5,1%), \(Fe_{2}O_{3}\) (72%), \(SiO_{2}\) (4,8%) và tạp chất trơ. Giả sử khối lượng mẫu quặng là \(x\) gam.Bước 1: Ngâm trong \(NaOH\) đặc, nóng dư.\(Al_{2}O_{3}\) và \(SiO_{2}\) tan hết:\(Al_2O_3 + 2NaOH \rightarrow 2NaAlO_2 + H_2O\)\(SiO_2 + 2NaOH \rightarrow Na_2SiO_3 + H_2O\)Chất rắn X còn lại gồm: \(Fe_{2}O_{3}\) và tạp chất trơ.Bước 2: Hòa tan X trong \(HCl\) vừa đủ.\(Fe_2O_3 + 6HCl \rightarrow 2FeCl_3 + 3H_2O\)Lọc bỏ tạp chất không tan (tạp chất trơ), dung dịch Y thu được là \(FeCl_{3}\).Bước 3: Cho Y tác dụng với \(NaOH\) dư, nung kết tủa.\(FeCl_3 + 3NaOH \rightarrow Fe(OH)_3 \downarrow + 3NaCl\)\(2Fe(OH)_3 \xrightarrow{t^o} Fe_2O_3 + 3H_2O\)Chất rắn Z thu được là \(Fe_{2}O_{3}\) tinh khiết.Bước 4: Cho Z tác dụng với \(CO\) dư, nung nóng.\(Fe_2O_3 + 3CO \xrightarrow{t^o} 2Fe + 3CO_2\)Chất rắn T thu được là kim loại \(Fe\). Khối lượng là \(y\) gam.2. Thiết lập các phương trình toán họcTính số mol các chất theo \(x\):\(n_{Al_2O_3} = \frac{0,051x}{102} = 0,0005x\) (mol)\(n_{SiO_2} = \frac{0,048x}{60} = 0,0008x\) (mol)\(n_{Fe_2O_3} = \frac{0,72x}{160} = 0,0045x\) (mol)Tính khối lượng \(NaOH\) phản ứng (\(z\) gam):Ở bước 1: \(n_{NaOH (1)} = 2 \cdot n_{Al_2O_3} + 2 \cdot n_{SiO_2} = 2(0,0005x) + 2(0,0008x) = 0,0026x\) (mol)Ở bước 3: \(n_{NaOH (3)} = 3 \cdot n_{FeCl_3} = 3 \cdot (2 \cdot n_{Fe_2O_3}) = 6 \cdot 0,0045x = 0,027x\) (mol)Tổng số mol \(NaOH\): \(n_{NaOH} = 0,0026x + 0,027x = 0,0296x\) (mol)\(\Rightarrow z = 40 \cdot 0,0296x = 1,184x\) (1)Tính khối lượng \(Fe\) (\(y\) gam):\(n_{Fe} = 2 \cdot n_{Fe_2O_3} = 2 \cdot 0,0045x = 0,009x\) (mol)\(\Rightarrow y = 56 \cdot 0,009x = 0,504x\) (2)3. Giải hệ phương trìnhTheo đề bài ta có: \(z = 2,25y + 10\). Thay (1) và (2) vào, ta được:\(1,184x=2,25\cdot (0,504x)+10\)\(1,184x=1,134x+10\)\(0,05x=10\Rightarrow \mathbf{x=200}\)Từ đó tính được \(y\) và \(z\):\(y = 0,504 \cdot 200 = \mathbf{100,8}\)\(z = 1,184 \cdot 200 = \mathbf{236,8}\)Kết luận:\(x = 200\)\(y = 100,8\)\(z = 236,8\)
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
Top thành viên trả lời