7 giờ trước

7 giờ trước
3 giờ trước
4 giờ trước
Xác định các chất:
T là CuFeS2 (chalcopyrite).
A1 là CuO.
A2 là Fe2O3.
C là SO2.
Giải thích:
Chalcopyrite có công thức CuFeS2. Khi đốt cháy trong oxygen dư, Cu bị oxi hóa thành CuO, Fe bị oxi hóa thành Fe2O3 (hóa trị cao nhất của Fe là +3), còn S bị oxi hóa thành SO2. CuO tan trong dung dịch H2SO4 loãng tạo dung dịch CuSO4 có màu xanh lam. Fe2O3 bị CO khử thành Fe là kim loại màu trắng xám, thành phần chính của thép. SO2 là khí gây ô nhiễm không khí; khi sục vào nước brom dư bị oxi hóa thành H2SO4, sau đó tác dụng với BaCl2 tạo kết tủa BaSO4 màu trắng, không tan trong acid.
Các phương trình hóa học:
Đốt cháy chalcopyrite:
4CuFeS2 + 13O2 → 4CuO + 2Fe2O3 + 8SO2
Hòa tan A trong dung dịch H2SO4 loãng:
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
Khử Fe2O3 bằng CO:
Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2
SO2 tác dụng với nước brom:
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
Tạo kết tủa trắng:
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl
5 giờ trước
7 giờ trước
1. Xác định các chấtT: Chalcopyrite có công thức hóa học là \(CuFeS_{2}\).\(X\) là \(Cu\) (đồng), \(Y\) is \(Fe\) (sắt), \(Z\) là \(S\) (lưu huỳnh).B: Khí thu được khi đốt cháy \(T\) là \(SO_{2}\) (khí \(C\)) và có thể có \(O_{2}\) dư. Vậy C là \(SO_{2}\).A: Chất rắn gồm hai oxide kim loại ở hóa trị cao nhất là \(CuO\) (\(A_{1}\)) và \(Fe_{2}O_{3}\) (\(A_{2}\)).\(A_{1}\) (\(CuO\)): Khi tan trong \(H_{2}SO_{4}\) tạo dung dịch màu xanh lam (\(CuSO_{4}\)).\(A_{2}\) (\(Fe_{2}O_{3}\)): Khi bị khử bởi \(CO\) tạo ra đơn chất \(Y\) là \(Fe\) (thành phần chính của thép, màu trắng xám).E: Dung dịch thu được khi cho \(SO_{2}\) tác dụng với nước \(Br_{2}\) là hỗn hợp \(H_{2}SO_{4}\) và \(HBr\). Khi cho \(BaCl_{2}\) vào \(E\) tạo kết tủa trắng là \(BaSO_{4}\).Kết luận:T: \(CuFeS_{2}\)\(A_{1}\): \(CuO\)\(A_{2}\): \(Fe_{2}O_{3}\)C: \(SO_{2}\)2. Các phương trình hóa họcĐốt cháy Chalcopyrite:\(4CuFeS_{2}+13O_{2}\xrightarrow{t^{o}}4CuO+2Fe_{2}O_{3}+8SO_{2}\)Hòa tan A trong \(H_{2}SO_{4}\) loãng:\(CuO+H_{2}SO_{4}\rightarrow CuSO_{4}+H_{2}O\)(Dung dịch màu xanh lam)\(Fe_{2}O_{3}+3H_{2}SO_{4}\rightarrow Fe_{2}(SO_{4})_{3}+3H_{2}O\)Khử \(A_{2}\) bằng khí \(CO\):\(Fe_{2}O_{3}+3CO\xrightarrow{t^{o}}2Fe+3CO_{2}\)Sục khí \(B\) (\(SO_{2}\)) vào nước \(Br_{2}\):\(SO_{2}+Br_{2}+2H_{2}O\rightarrow H_{2}SO_{4}+2HBr\)Cho dung dịch \(E\) tác dụng với \(BaCl_{2}\):\(H_{2}SO_{4}+BaCl_{2}\rightarrow BaSO_{4}\downarrow +2HCl\)(Kết tủa trắng không tan trong acid)
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
7 giờ trước
Top thành viên trả lời