Để giải bài toán này, ta cần xác định nguyên tố R và sau đó tính phần trăm khối lượng của R trong hydroxide tương ứng với oxide cao nhất của R, có dạng \( R_2O_7 \).
1. **Tìm nguyên tố R**:
- Biết rằng hợp chất khí của R với hydrogen có chứa 2,74% hiđro theo khối lượng.
- Gọi khối lượng mol của R là \( M_R \).
- Khí hợp chất có thể là \( RH_x \), với \( x \) là số nguyên.
- Khối lượng phân tử của hợp chất khí là \( M_R + x \cdot 1 \) (vì khối lượng mol của H = 1 g/mol).
- Tính phần trăm khối lượng của H trong hợp chất khí:
\[
\text{Phần trăm H} = \frac{x \cdot 1}{M_R + x} \times 100\% = 2,74\%
\]
Giải phương trình trên:
\[
x = \frac{2,74}{100} \cdot (M_R + x)
\]
\[
100x = 2,74M_R + 2,74x
\]
\[
100x - 2,74x = 2,74M_R
\]
\[
97,26x = 2,74M_R
\]
\[
x = \frac{2,74M_R}{97,26}
\]
Tính số mol của H:
\[
M_H = 1 \Rightarrow \text{M-H có phần trăm khối lượng của H là } 2,74\% \Rightarrow \text{giải tìm ra } M_R.
\]
Theo kinh nghiệm, nếu \( R \) là nguyên tố thuộc nhóm VIIA, như Clo (Cl), thì:
- Từ bảng tuần hoàn, ta có \( M_{Cl} = 35,5 \) g/mol.
- Ta thử với \( R = Cl \):
- \( R_2O_7 = Cl_2O_7 \), có thể có trong các hợp chất.
- Tính phần trăm khối lượng:
\[
x = 1,0
\]
Vậy \( M_{HCl} = 35,5 + 1 \approx 36,5 \) g/mol.
Phần trăm khối lượng H sẽ là:
\[
\frac{1}{36,5} \times 100\% = 2,74\%
\]
2. **Tính % khối lượng của R trong hydroxide tương ứng**:
- Công thức hydroxide tương ứng với \( R_2O_7 \) là \( R(OH)_3 \).
- Khối lượng mol của \( R(OH)_3 \):
\[
M_{R(OH)_3} = M_R + 3 \cdot M_{OH} = 35,5 + 3 \cdot (16 + 1) = 35,5 + 3 \cdot 17 = 35,5 + 51 = 86,5 \text{ g/mol}
\]
- Phần trăm khối lượng của \( R \):
\[
\text{Phần trăm khối lượng của } R = \frac{M_R}{M_{R(OH)_3}} \times 100\% = \frac{35,5}{86,5} \times 100\%
\]
Tính toán:
\[
\frac{35,5}{86,5} \approx 0,4103 \Rightarrow 41,03\%
\]
**Kết luận**: Phần trăm khối lượng của R trong hydroxide tương ứng với oxide cao nhất của R là khoảng **41,03%**.