« CÂU HỎI Toán Học · Lớp $9$ $...$

Câu 1. Cho hai số nguyên dương a,bb thỏa mãn tính chất: với mỗi s
rotate image
thumb up 1
thumb down
Trả lời câu hỏi của Katiee ୨୧
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

9 giờ trước

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Để giải bài toán này, ta sẽ chứng minh rằng \(4b + 1\) là một số chính phương. Ta sẽ bắt đầu bằng cách sử dụng điều kiện được cho. Giả sử \(na^2 + na + 1 = k^3\) với \(k\) là một số nguyên dương. Theo đề bài, nếu điều này xảy ra thì \(nb + 1\) cũng phải là lập phương của một số nguyên dương. Xét biểu thức \(na^2 + na + 1\): \[ na^2 + na + 1 = k^3 \] Từ đó, ta có thể viết lại: \[ n(a^2 + a) + 1 = k^3 \implies n(a^2 + a) = k^3 - 1 \] Ta biết rằng \(k^3 - 1\) có thể được phân tích thành: \[ k^3 - 1 = (k - 1)(k^2 + k + 1) \] Do đó, \(n(a^2 + a) = (k - 1)(k^2 + k + 1)\). Để có \(n\) là số nguyên dương, ta cần \(a^2 + a\) phải chia hết cho một số nguyên nào đó trong tích \( (k - 1)(k^2 + k + 1) \). Bây giờ, nếu \(nb + 1\) cũng là lập phương của một số nguyên dương, thì tương tự ta có: \[ nb + 1 = m^3 \implies nb = m^3 - 1 \] Phân tích \(m^3 - 1\) cũng cho ta: \[ m^3 - 1 = (m - 1)(m^2 + m + 1) \] Theo điều kiện bài toán, khi \(na^2 + na + 1\) là lập phương thì \(nb + 1\) cũng là lập phương, điều này cho thấy rằng có một mối liên hệ giữa \(a\) và \(b\) thông qua các số lập phương. Bây giờ, ta cần chứng minh rằng \(4b + 1\) là một số chính phương. Đặt \(4b + 1 = k^2\) cho một số nguyên dương \(k\). Từ \(4b + 1 = k^2\), ta có: \[ 4b = k^2 - 1 \implies b = \frac{k^2 - 1}{4} \] Để \(b\) là số nguyên, \(k^2 - 1\) phải chia hết cho \(4\). Xét \(k\): - Nếu \(k\) là số lẻ thì \(k^2 \equiv 1 \mod 4\), do đó \(k^2 - 1 \equiv 0 \mod 4\). - Nếu \(k\) là số chẵn thì \(k^2 \equiv 0 \mod 4\), và \(k^2 - 1 \equiv 3 \mod 4\) (không chia hết cho 4). Vậy \(k\) phải là số lẻ. Giả sử \(k = 2m + 1\) với \(m\) là số nguyên không âm, ta có: \[ k^2 = (2m + 1)^2 = 4m^2 + 4m + 1 \] Từ đó, ta tính được: \[ 4b + 1 = 4m^2 + 4m + 1 \implies 4b = 4m^2 + 4m \implies b = m^2 + m \] Cuối cùng, do \(b\) có thể biểu diễn dưới dạng \(m(m + 1)\) (một tích của hai số liên tiếp), từ đó ta thấy rằng \(4b + 1 = k^2\) chính là một số chính phương. Do đó, ta đã chứng minh rằng \(4b + 1\) là một số chính phương. **Kết luận:** \(4b + 1\) là một số chính phương.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar volunteer-photo-frame.svg
level icon
Anh Trí

9 giờ trước

message-box-blue.svg Trả lời tham khảo

Katiee ୨୧

Đặt $t = (a+1)m$ với $m \in \mathbb{N}^*$.

Xét đa thức $f(t) = a^4t^3 + 3a^2t^2 + 3t$.

Ta có $a \equiv -1 \pmod{a+1} \implies a^2 \equiv 1 \pmod{a+1} \implies a^4 \equiv 1 \pmod{a+1}$.

Suy ra $f(t) \equiv t^3 + 3t^2 + 3t = (t+1)^3 - 1 \pmod{a+1}$.

Mà $t = (a+1)m \equiv 0 \pmod{a+1} \implies f(t) \equiv (0+1)^3 - 1 = 0 \pmod{a+1}$.

Do $f(t) \ \vdots \ (a+1)$, chọn $n = \frac{a \cdot f(t)}{a+1} \in \mathbb{N}^*$.

Khi đó:

$na^2 + na + 1 = na(a+1) + 1$

$= a^2 \cdot f(t) + 1$

$= a^2(a^4t^3 + 3a^2t^2 + 3t) + 1$

$= a^6t^3 + 3a^4t^2 + 3a^2t + 1$

$= (a^2t + 1)^3$ là lập phương đúng.

Theo giả thiết, $nb + 1$ cũng là lập phương đúng với mọi $m \in \mathbb{N}^*$.

Thay $t = (a+1)m$ vào biểu thức của $nb + 1$:

$nb + 1 = \frac{ab}{a+1} f(t) + 1$

$= \frac{ab}{a+1} [a^4(a+1)^3m^3 + 3a^2(a+1)^2m^2 + 3(a+1)m] + 1$

$= ab \cdot a^4(a+1)^2 m^3 + 3ab \cdot a^2(a+1) m^2 + 3ab \cdot m + 1$

Vì $nb + 1$ là lập phương đúng với mọi $m$ nên tồn tại số nguyên $A$ sao cho:

$nb + 1 = (Am + 1)^3 = A^3m^3 + 3A^2m^2 + 3Am + 1$

Đồng nhất hệ số của $m$ và $m^2$ ở hai vế:

$\begin{cases} 3A = 3ab \\ 3A^2 = 3ab \cdot a^2(a+1) \end{cases}$

$\implies \begin{cases} A = ab \\ (ab)^2 = ab \cdot a^2(a+1) \end{cases}$

Vì $a, b > 0 \implies ab \neq 0$:

$\implies ab = a^2(a+1)$

$\implies b = a(a+1) = a^2 + a$

Thay vào biểu thức cần chứng minh:

$4b + 1 = 4(a^2 + a) + 1$

$= 4a^2 + 4a + 1$

$= (2a + 1)^2$

Vì $a \in \mathbb{N}^* \implies 2a + 1 \in \mathbb{N}^*$.

Vậy $4b + 1$ là số chính phương.

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
5.0/5 (1 đánh giá)
thumb up 1
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved