Bài 14. Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
Bài 15. Phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919 - 1925)
Bài 16. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919 - 1925
Bài 17. Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đời
Đề kiểm tra 15 phút chương 1 phần 2
Bài 25. Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1950)
Bài 26. Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1950 - 1953)
Bài 27. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc (1953 - 1954)
Đề kiểm tra 15 phút chương 5 phần 2
Bài 31. Việt Nam trong năm đầu sau đại thắng xuân 1975
Bài 32. Xây dựng đất nước, đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976 - 1985)
Bài 33. Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1986 đến năm 2000)
Bài 34. Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000
Đề kiểm tra 15 phút chương 7 phần 2
Đề kiểm tra 45 phút phần 2
Đề bài
Lập bảng các niên đại và sự kiện về thành tựu chủ yếu của miền Bắc trong sản xuất, xây dựng, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mĩ và thực hiện nghĩa vụ hậu phương trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa trên những kiến thức đã học để trả lời.
Lời giải chi tiết
Giai đoạn | Thời gian | Sự kiện |
Giai đoạn 1954 - 1960: | 1955 - 1956 | Lấy từ tay địa chủ hơn 81 vạn ha ruộng đất, 10 vạn trâu bò, 2 triệu nông cụ chia cho nông dân nghèo thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng”. |
1954 - 1957 | Nhân dân miền Bắc đã hoàn thành kế hoạch 3 năm, khôi phục kinh tế thắng lợi. Làm cho đời sống nhân dân miền Bắc ổn định tạo điều kiện để miền Bắc bước vào thời kì mới. | |
Giai đoạn 1961 - 1969: | 1961 - 1965 | Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất bước đầu xây dựng nền móng của CNXH. |
Từ 5 - 8 - 1964 đến 1 - 11 - 1968 | Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của Mĩ lần thứ nhất. | |
19 - 5 - 1959 | Khai thông tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc - Nam mang tên Hồ Chí Minh trên bộ và trên biển dọc theo bờ biển. | |
Trong 4 năm 1965 - 1968 | Miền Bắc đã đưa vào Nam hàng chục vạn tấn lương thực, thực phẩm, hơn 30 vạn cán bộ, bộ đội tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu. | |
Giai đoạn 1969 - 1973: | Từ năm 1969 đến 3 - 1972 | Miền Bắc chuyển hướng kinh tế lần thứ hai từ thời chiến sang thời bình khôi phục kinh tế, văn hóa, xã hội. |
Từ 4 - 1972 đến 12 - 1972. | Chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ. | |
Trong năm 1972 | Miền Bắc động viên trên 22 vạn thanh niên bổ sung cho lực lượng vũ trang trên cả 3 chiến trường ở Đông Dương. | |
Trong năm 1972 | Khối lượng vật chất đưa vào chiến trường trong năm 1972 tăng 1,7 lần so với năm 1971. | |
Giai đoạn 1973 - 1975: | Cuối tháng 6 - 1973 | Miền Bắc căn bản hoàn thành việc tháo gỡ thủy lôi, bom mìn do Mĩ thả trên biển, trên sông, bảo đảm đi lại bình thường. |
Sau hai năm 1973 - 1974 | Về cơ bản miền Bắc khôi phục xong các cơ sở kinh tế, hệ thống thủy nông, các công trình văn hóa, giáo dục, y tế,… | |
Năm 1964 và năm 1971 | Kinh tế có bước phát triển: Hai năm đạt mức cao nhất trong 20 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. | |
Trong hai năm 1973 - 1974 | Miền Bắc chi viện cho chiến trường miền Nam gần 20 vạn bộ đội, hàng vạn thanh niên xung phong, cán bộ chuyên môn, nhân viên kỹ thuật. Hàng tấn vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng, xăng dầu, thuốc men, lương thực, thực phẩm,… |
Đề thi vào 10 môn Toán Vĩnh Long
Unit 7: Recipes and eating habits
Đề thi vào 10 môn Văn Hải Phòng
PHẦN HÌNH HỌC - SBT TOÁN 9 TẬP 2
Đề thi vào 10 môn Toán Quảng Ninh