Câu 1. a. Em hãy cho biết các kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên? b. Em hãy cho biết các kĩ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên? Câu 2. a) Nguyên tố hoá học là gì? b) Viết...

ADS
thumb up 0
thumb down
Trả lời câu hỏi của Hai Anh

Làm sao để có câu trả lời hay nhất?

  • Luôn có GIẢI THÍCH các bước giải
  • Không copy câu trả lời của Timi
  • Không sao chép trên mạng
  • Không spam câu trả lời để nhận điểm
  • Spam sẽ bị khóa tài khoản
ADS
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

06/11/2024

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
**Câu 1.** a. Các kỹ năng học tập môn Khoa học tự nhiên bao gồm: - Kỹ năng quan sát: Nhận biết và ghi chép các hiện tượng tự nhiên. - Kỹ năng phân tích: Phân tích thông tin và dữ liệu để rút ra kết luận. - Kỹ năng thực hành: Thực hiện thí nghiệm và thao tác trong phòng thí nghiệm. - Kỹ năng tư duy phản biện: Đặt câu hỏi và đánh giá thông tin một cách logic. - Kỹ năng làm việc nhóm: Hợp tác với bạn bè trong các dự án và thí nghiệm. b. Các kỹ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên bao gồm: - Kỹ năng lập kế hoạch: Xác định mục tiêu và cách thức thực hiện. - Kỹ năng thu thập thông tin: Tìm kiếm và tổng hợp tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau. - Kỹ năng tổng hợp: Kết hợp các thông tin để tạo ra kiến thức mới. - Kỹ năng đánh giá: Đánh giá kết quả học tập và điều chỉnh phương pháp học tập. **Câu 2.** a) Nguyên tố hóa học là một chất không thể phân chia thành các chất đơn giản hơn bằng các phản ứng hóa học thông thường. Mỗi nguyên tố được xác định bởi số hiệu nguyên tử, tức là số proton trong hạt nhân của nguyên tử. b) Kí hiệu hóa học của các nguyên tố: - Nitrogen: N - Calcium: Ca - Chlorine: Cl - Iron: Fe c) Tên các nguyên tố có kí hiệu hóa học: - Na: Natri - C: Carbon - O: Oxy - N: Nitơ **Câu 3.** a) Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 12, chu kỳ 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là Magie (Mg). Cấu tạo nguyên tử của X là: - Số proton: 12 - Số electron: 12 - Số neutron: 12 - 24 = 12 (với khối lượng nguyên tử gần nhất là 24). b) Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 11, chu kỳ 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn là Natri (Na). Cấu tạo nguyên tử của A là: - Số proton: 11 - Số electron: 11 - Số neutron: 11 - 23 = 12 (với khối lượng nguyên tử gần nhất là 23). **Câu 4.** - Hoá trị của Ca trong hợp chất CaO là 2, vì Ca có khả năng nhường 2 electron để tạo thành ion Ca²⁺. - Khối lượng phân tử của hợp chất CaO được tính như sau: - Khối lượng nguyên tử của Ca = 40 g/mol - Khối lượng nguyên tử của O = 16 g/mol - Khối lượng phân tử của CaO = 40 + 16 = 56 g/mol. **Câu 5.** a) Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi carbon (C) có hóa trị IV và oxygen (O) là CO₂ (carbon dioxide). b) Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi phosphorus (P) có hóa trị V và oxygen (O) là P₂O₅ (phosphorus pentoxide).
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Câu 1: Kỹ năng học tập môn Khoa học tự nhiên
a. Các kỹ năng học tập:

Kỹ năng quan sát: Quan sát các hiện tượng tự nhiên, các thí nghiệm để rút ra kết luận.
Kỹ năng ghi chép: Ghi chép đầy đủ các kiến thức, công thức, các bước tiến hành thí nghiệm.
Kỹ năng đọc hiểu tài liệu: Đọc và hiểu các tài liệu khoa học, sách giáo khoa, bài báo,...
Kỹ năng phân tích, tổng hợp: Phân tích thông tin, dữ liệu từ các thí nghiệm, bài học để rút ra kết luận chung.
Kỹ năng thực hành: Thực hiện các thí nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế.
Kỹ năng làm bài tập: Làm bài tập để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.
b. Các kỹ năng tiến trình học tập:

Đặt câu hỏi: Đặt câu hỏi về những điều chưa hiểu để tìm kiếm câu trả lời.
Tìm kiếm thông tin: Tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn khác nhau như sách, báo, internet,...
Làm việc nhóm: Làm việc nhóm để cùng nhau giải quyết vấn đề, chia sẻ kiến thức.
Trình bày: Trình bày ý kiến, kết quả thí nghiệm một cách rõ ràng, mạch lạc.
Câu 2: Nguyên tố hóa học và kí hiệu hóa học
a. Nguyên tố hóa học: Là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
b. Kí hiệu hóa học:

Nitrogen: N
Calcium: Ca
Chlorine: Cl
Iron: Fe c. Gọi tên các nguyên tố:
Na: Natri
C: Cacbon
O: Oxi
N: Nitơ
Câu 3: Cấu tạo nguyên tử
a. Nguyên tố X:

Số hiệu nguyên tử = số proton = số electron = 12
Chu kì 3: Có 3 lớp electron
Nhóm IIA: Có 2 electron lớp ngoài cùng
Cấu hình electron: 1s² 2s² 2p⁶ 3s²
b. Nguyên tố A:

Số hiệu nguyên tử = số proton = số electron = 11
Chu kì 3: Có 3 lớp electron
Nhóm IA: Có 1 electron lớp ngoài cùng
Cấu hình electron: 1s² 2s² 2p⁶ 3s¹
Câu 4: Tính hóa trị và khối lượng phân tử
CaO:
Ca có hóa trị II, O có hóa trị II.
Khối lượng phân tử CaO = 40 (Ca) + 16 (O) = 56 đvC.
Câu 5: Lập công thức hóa học
a. Carbon (C) có hóa trị IV và oxygen (O):

Công thức chung: CxOy
Theo quy tắc hóa trị: IV.x = II.y
Chọn x = 1, y = 2
Công thức hóa học: CO2 (cacbon đioxit)
b. Phosphorus (P) có hóa trị V và oxygen (O):

Công thức chung: PxOy
Theo quy tắc hóa trị: V.x = II.y
Chọn x = 2, y = 5
Công thức hóa học: P2O5 (điphotpho pentaoxit)

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
ADS
avatar
level icon
Han Lee

06/11/2024

Hai Anh me may beo

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
1.0/5 (1 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
1 bình luận
Bình luận
avatar
level icon

Han Lee

06/11/2024

nhắn nhầm xin lỗi nhé

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

logo footer
FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
Location Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
app store ch play
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Nguyễn Tuấn Quang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved
gift-box
survey
survey
Đặt câu hỏi