phần:
câu 1: Bài thơ viết theo thể lục bát.
câu 2: Hình ảnh thơ: hàng cau, hoa cải, gạo nếp, bánh chưng, quần đào, áo đỏ, tranh gà lợn, cơm tám, dưa hành, thịt mỡ.
câu 3: Biện pháp tu từ liệt kê trong câu thơ "Quần đào, áo đỏ, tranh gà lợn, cơm tám, dưa hành, thịt mỡ đông" có tác dụng nhấn mạnh sự phong phú, đầy đủ của các món ăn truyền thống trong dịp Tết cổ truyền Việt Nam. Việc liệt kê những món ăn này theo thứ tự từ đơn giản đến phức tạp, từ món chính đến món phụ tạo nên một bức tranh ẩm thực sinh động, hấp dẫn. Đồng thời, việc sử dụng biện pháp liệt kê còn giúp người đọc cảm nhận được không khí ấm cúng, sum vầy của gia đình trong dịp Tết.
câu 4: Bài thơ thể hiện thái độ trân trọng và tình cảm yêu mến, tự hào của tác giả đối với Tết cổ truyền dân tộc.
câu 5: Bài thơ "Tết Quê" của Đoàn Văn Cừ đã gợi lên trong lòng người đọc những cảm xúc sâu lắng và ý nghĩa về việc giữ gìn nét đẹp văn hóa ngày Tết cổ truyền của dân tộc Việt Nam. Qua hình ảnh mộc mạc, giản dị nhưng đầy ấm áp của làng quê Việt Nam vào dịp Tết đến, Xuân về, tác giả đã thể hiện tình yêu thương, sự trân trọng đối với những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Việc giữ gìn nét đẹp văn hóa ngày Tết không chỉ là trách nhiệm của mỗi cá nhân mà còn là trách nhiệm của cả cộng đồng. Chúng ta cần phải cùng nhau chung tay bảo vệ, phát huy và lan tỏa những giá trị đó để Tết cổ truyền luôn là một phần không thể thiếu trong đời sống tinh thần của người Việt Nam.
phần:
: I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) : Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là tự sự. : Chi tiết miêu tả ngoại hình nhân vật trong truyện: - Bà cụ với dáng đi lọng khọng, chống gậy trúc, miệng nhai trầu, vừa đi vừa phết tay. - Dáng người cao, gầy, gương mặt thanh tú, đôi mắt sáng và xếch ngược lên. - Mái tóc bạc trắng búi gọn sau gáy bằng một chiếc trâm ngọc thạch. - Đôi bàn tay thon dài, các ngón tay nhỏ nhắn xương xương. : Tình cảm của tác giả đối với nhân vật được thể hiện qua những từ ngữ, chi tiết miêu tả về ngoại hình, cử chỉ, hành động,... của nhân vật. Tác giả sử dụng nhiều chi tiết miêu tả ngoại hình để khắc họa chân dung nhân vật, đồng thời cũng chú ý đến những nét đặc trưng riêng biệt của nhân vật. Ví dụ, khi miêu tả mái tóc của nhân vật, tác giả không chỉ đơn thuần nói rằng đó là mái tóc bạc trắng mà còn thêm vào chi tiết "búi gọn sau gáy bằng một chiếc trâm ngọc thạch". Điều này cho thấy tác giả đã dành nhiều tâm huyết để tạo nên một bức tranh chân dung sinh động và đầy ấn tượng về nhân vật. Ngoài ra, tác giả cũng sử dụng những từ ngữ mang tính chất ước lệ để tăng thêm vẻ đẹp cho nhân vật. Chẳng hạn, khi miêu tả đôi bàn tay của nhân vật, tác giả dùng những từ ngữ như "thon dài", "xương xương" để gợi lên vẻ đẹp thanh tao, quý phái của nhân vật. Những chi tiết này góp phần thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng của tác giả đối với nhân vật. II. LÀM VĂN: (6,0 điểm) : Viết bài văn nghị luận phân tích đánh giá chủ đề và nghệ thuật của truyện ngắn "Chiếc lược ngà" của Nguyễn Quang Sáng. a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Phân tích đánh giá chủ đề và nghệ thuật của truyện ngắn "Chiếc lược ngà" c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một số gợi ý cần hướng tới: * Chủ đề: Truyện ngắn Chiếc lược ngà của nhà văn Nguyễn Quang Sáng xoay quanh câu chuyện về tình cha con sâu nặng giữa ông Sáu và bé Thu trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt. Qua đó, tác phẩm ca ngợi tình phụ tử thiêng liêng, bất diệt, khẳng định sức mạnh to lớn của tình cảm gia đình trong việc động viên tinh thần con người vượt qua mọi khó khăn, thử thách. * Nghệ thuật: - Xây dựng cốt truyện chặt chẽ, hợp lý, có nhiều tình huống bất ngờ mà tự nhiên, hấp dẫn. - Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, đặc biệt là tâm lí trẻ thơ. - Ngôn ngữ truyện mang đậm chất địa phương Nam Bộ, gần gũi, giàu cảm xúc. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo: có suy nghĩ riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với những gì đã phân tích.