
2 giờ trước
2 phút trước
Để giải hệ phương trình sau:
\(\begin{cases}\dfrac{1}{x^{2}-2x}+\dfrac{1}{y^{2}-2y}=\dfrac{1}{3}\\ \dfrac{2}{x^{2}-2x}-\dfrac{3}{y^{2}-2y}=-\dfrac{1}{3}\end{cases}\)
1. Điều kiện xác định
Hệ phương trình xác định khi mẫu thức khác 0:
• \(x^2 - 2x \neq 0 \implies x(x - 2) \neq 0 \implies x \neq 0\) và \(x \neq 2\).
• \(y^2 - 2y \neq 0 \implies y(y - 2) \neq 0 \implies y \neq 0\) và \(y \neq 2\).
2. Đặt ẩn phụ
Đặt \(u = \dfrac{1}{x^2 - 2x}\) và \(v = \dfrac{1}{y^2 - 2y}\). Hệ phương trình trở thành:
\(\begin{cases}u+v=\dfrac{1}{3}&(1)\\ 2u-3v=-\dfrac{1}{3}&(2)\end{cases}\)
3. Giải hệ phương trình ẩn \(u, v\)
Từ phương trình (1), ta có \(u = \dfrac{1}{3} - v\). Thế vào phương trình (2):
\(2\left(\frac{1}{3}-v\right)-3v=-\frac{1}{3}\)
\(\frac{2}{3}-2v-3v=-\frac{1}{3}\)
\(-5v=-1\implies v=\frac{1}{5}\)
Thay \(v = \dfrac{1}{5}\) vào (1):
\(u+\frac{1}{5}=\frac{1}{3}\implies u=\frac{1}{3}-\frac{1}{5}=\frac{2}{15}\)
4. Tìm \(x\) và \(y\)
• Với \(u = \dfrac{2}{15}\):
\(\frac{1}{x^{2}-2x}=\frac{2}{15}\implies 2x^{2}-4x=15\implies 2x^{2}-4x-15=0\)
\(\Delta ^{\prime }=(-2)^{2}-2(-15)=4+30=34>0\)
\(x=\frac{2\pm \sqrt{34}}{2}=1\pm \frac{\sqrt{34}}{2}\)
• Với \(v = \dfrac{1}{5}\):
\(\frac{1}{y^{2}-2y}=\frac{1}{5}\implies y^{2}-2y=5\implies y^{2}-2y-5=0\)
\(\Delta ^{\prime }=(-1)^{2}-1(-5)=6>0\)
\(y=1\pm \sqrt{6}\)
5. Kết luận
Các giá trị tìm được đều thỏa mãn điều kiện xác định. Vậy nghiệm của hệ phương trình là:
\((x,y)\in \left\{\left(1\pm \frac{\sqrt{34}}{2};1\pm \sqrt{6}\right)\right\}\)
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
Top thành viên trả lời