
2 giờ trước
1 giờ trước
Hệ phương trình:
\(\begin{cases}x+y+xy=5\quad (1)\\ x^{2}+y^{2}+xy=7\quad (2)\end{cases}\)
________________________________________
Bước 1: Biến đổi hệ phương trình
Ta có thể viết lại phương trình (2) dưới dạng tổng và tích của \(x\) và \(y\):
\(x^{2}+y^{2}+xy=(x+y)^{2}-2xy+xy=(x+y)^{2}-xy=7\)
Đặt \(S = x + y\) và \(P = xy\). Hệ phương trình trở thành:
\(\begin{cases}S+P=5\quad (3)\\ S^{2}-P=7\quad (4)\end{cases}\)
Bước 2: Giải hệ phương trình theo \(S\) và \(P\)
Cộng phương trình (3) và (4) vế theo vế:
\((S+P)+(S^{2}-P)=5+7\)
\(S^{2}+S-12=0\)
Giải phương trình bậc hai theo \(S\):
\((S+4)(S-3)=0\)
Từ đó ta có hai trường hợp:
• Trường hợp 1: \(S = 3\)
Thay vào (3): \(3 + P = 5 \Rightarrow P = 2\).
• Trường hợp 2: \(S = -4\)
Thay vào (3): \(-4 + P = 5 \Rightarrow P = 9\).
Bước 3: Tìm \(x\) và \(y\)
Trường hợp 1: \(S = 3, P = 2\)
\(x\) và \(y\) là nghiệm của phương trình: \(t^2 - 3t + 2 = 0\).
Các nghiệm là \(t = 1\) và \(t = 2\).
Vậy ta có các cặp nghiệm: \((1, 2)\) và \((2, 1)\).
Trường hợp 2: \(S = -4, P = 9\)
\(x\) và \(y\) là nghiệm của phương trình: \(t^2 + 4t + 9 = 0\).
Tính biệt thức: \(\Delta = 4^2 - 4(1)(9) = 16 - 36 = -20 < 0\).
Phương trình này vô nghiệm (không có số thực \(x, y\) thỏa mãn).
________________________________________
Kết luận:
Hệ phương trình đã cho có các nghiệm thực \((x, y)\) là:
\((1, 2)\) và \((2, 1)\).
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
Top thành viên trả lời