2 giờ trước


2 giờ trước
1 giờ trước
Bài 3
Một chất điểm dao động điều hòa. Trong khoảng thời gian \(\Delta t = 2s\), vật thực hiện được \(N = 10\) dao động toàn phần.
a) Tính chu kì và tần số:
• Chu kì (\(T\)): là thời gian thực hiện một dao động toàn phần.
\(T=\frac{\Delta t}{N}=\frac{2}{10}=0,2\text{ (s)}\)
• Tần số (\(f\)): là số dao động thực hiện được trong 1 giây.
\(f=\frac{1}{T}=\frac{1}{0,2}=5\text{ (Hz)}\)
b) Biết biên độ \(A = 5\text{cm}\), tính quãng đường vật đi được trong \(2\text{s}\):
• Trong một chu kì (\(T\)), vật đi được quãng đường là \(4A\).
• Số chu kì trong \(2\text{s}\) là \(n = 10\) chu kì (theo đề bài).
• Quãng đường tổng cộng (\(S\)):
\(S=10\cdot 4A=10\cdot 4\cdot 5=200\text{\ (cm)}=2\text{ (m)}\)
c) Tính tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian trên:
• Tốc độ trung bình (\(v_{tb}\)):
\(v_{tb}=\frac{S}{\Delta t}=\frac{200}{2}=100\text{\ (cm/s)}=1\text{ (m/s)}\)
________________________________________
Bài 4
Một con lắc lò xo gồm \(m = 200\text{g} = 0,2\text{kg}\), độ cứng \(k = 50\text{N/m}\).
a) Tính chu kì dao động:
• Chu kì (\(T\)):
\(T=2\pi \sqrt{\frac{m}{k}}=2\pi \sqrt{\frac{0,2}{50}}=2\pi \sqrt{\frac{1}{250}}\approx 0,4\text (s)}\)
(Nếu lấy \(\pi^2 = 10\) thì \(T = 0,4\text{s}\))
b) Viết phương trình dao động:
• Tần số góc (\(\omega \)):
\(\omega =\sqrt{\frac{k}{m}}=\sqrt{\frac{50}{0,2}}=\sqrt{250}=5\sqrt{10}\approx 5\pi \text{ (rad/s)}\)
• Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng \(5\text{cm}\) rồi thả nhẹ \(\Rightarrow \) Biên độ \(A = 5\text{cm}\) và lúc \(t = 0\) vật ở vị trí biên dương.
• Pha ban đầu (\(\varphi \)): Tại \(t = 0, x = A \Rightarrow \cos(\varphi) = 1 \Rightarrow \varphi = 0\).
• Phương trình dao động: \(x = 5\cos(5\pi t) \text{ (cm)}\) (lấy \(\pi = \sqrt{10}\)).
c) Tính vận tốc cực đại của vật:
• Vận tốc cực đại (\(v_{max}\)):
\(v_{max}=\omega A=5\pi \cdot 5=25\pi \approx 78,54\text{ (cm/s)}\)
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
1 giờ trước
1 giờ trước
2 giờ trước
Top thành viên trả lời