

13/06/2026
17/06/2026
Cho biểu thức: \(A = \left( \frac{x+1}{x} - \frac{1}{1-x} + \frac{2-x^2}{x^2-x} \right) : \frac{x^2+x}{x^2-2x+1}\)
________________________________________
a) Tìm điều kiện xác định và rút gọn A
Điều kiện xác định (ĐKXĐ):
• \(x \neq 0\)
• \(1 - x \neq 0 \Rightarrow x \neq 1\)
• \(x^2 - x \neq 0 \Rightarrow x(x-1) \neq 0 \Rightarrow x \neq 0, x \neq 1\)
• \(x^2 - 2x + 1 \neq 0 \Rightarrow (x-1)^2 \neq 0 \Rightarrow x \neq 1\)
• Tử số của phân thức chia: \(x^2 + x \neq 0 \Rightarrow x(x+1) \neq 0 \Rightarrow x \neq 0, x \neq -1\)
Vậy ĐKXĐ là: \(x \neq 0; x \neq 1; x \neq -1\)
Rút gọn:
Biến đổi biểu thức trong ngoặc:
\(M = \frac{x+1}{x} + \frac{1}{x-1} + \frac{2-x^2}{x(x-1)}\)
\(M = \frac{(x+1)(x-1) + x + 2-x^2}{x(x-1)} = \frac{x^2-1 + x + 2-x^2}{x(x-1)} = \frac{x+1}{x(x-1)}\)
Thực hiện phép chia:
\(A = \frac{x+1}{x(x-1)} : \frac{x(x+1)}{(x-1)^2} = \frac{x+1}{x(x-1)} \cdot \frac{(x-1)^2}{x(x+1)}\)
\(A = \frac{x-1}{x^2}\)
________________________________________
b) Tính giá trị của A khi \(\vert{}x-1\vert{}=2\)
Ta có: \(\vert{}x-1\vert{}=2 \Rightarrow \left[\begin{array}{l} x-1=2 \\ x-1=-2 \end{array}\right. \Rightarrow \left[\begin{array}{l} x=3 \text{ (thỏa mãn ĐKXĐ)} \\ x=-1 \text{ (loại vì không thỏa mãn ĐKXĐ)} \end{array}\right.\)
Với \(x = 3\), thay vào biểu thức A đã rút gọn:
\(A = \frac{3-1}{3^2} = \frac{2}{9}\)
________________________________________
c) Chứng minh \(A \leq \frac{1}{4}\) với mọi \(x\) thuộc ĐKXĐ
Xét hiệu: \(A - \frac{1}{4} = \frac{x-1}{x^2} - \frac{1}{4}\)
\(= \frac{4(x-1) - x^2}{4x^2} = \frac{-x^2 + 4x - 4}{4x^2} = \frac{-(x^2 - 4x + 4)}{4x^2} = \frac{-(x-2)^2}{4x^2}\)
Vì \((x-2)^2 \geq 0\) và \(4x^2 > 0\) (với mọi \(x \neq 0\)), nên:
\(\frac{-(x-2)^2}{4x^2} \leq 0 \Rightarrow A - \frac{1}{4} \leq 0 \Rightarrow A \leq \frac{1}{4}\)
Dấu "=" xảy ra khi \(x-2 = 0 \Rightarrow x = 2\) (thỏa mãn ĐKXĐ). (đpcm)
14/06/2026
Đề bài: Cho biểu thức $A = \left( \frac{x + 1}{x} - \frac{1}{1 - x} + \frac{2 - x^2}{x^2 - x} \right) : \frac{x^2 + x}{x^2 - 2x + 1}$
Để biểu thức $A$ xác định, tất cả các mẫu thức phải khác $0$ và phân thức chia cũng phải khác $0$:
$x \neq 0$
$1 - x \neq 0 \implies x \neq 1$
$x^2 - x = x(x - 1) \neq 0 \implies x \neq 0$ và $x \neq 1$
$x^2 - 2x + 1 = (x - 1)^2 \neq 0 \implies x \neq 1$
Phân thức chia phải khác $0$, tức là tử số của nó phải khác $0$: $x^2 + x = x(x + 1) \neq 0 \implies x \neq 0$ và $x \neq -1$
Kết luận ĐKXĐ: $x \neq 0$; $x \neq 1$ và $x \neq -1$.
Bước 1: Biến đổi và quy đồng các phân thức trong ngoặc thứ nhất
Nhìn vào các mẫu thức: $x$, $1 - x$, và $x^2 - x$.
Ta đổi dấu phân thức thứ hai để xuất hiện mẫu chung là $x(x - 1)$:
$-\frac{1}{1 - x} = +\frac{1}{x - 1}$
$x^2 - x = x(x - 1)$
Mẫu thức chung (MTC) là: $x(x - 1)$
Quy đồng ngoặc thứ nhất:
Bước 2: Phân tích phân thức thứ hai (phân thức chia)
Bước 3: Thực hiện phép chia để rút gọn $A$
Tiến hành triệt tiêu các nhân tử chung $(x + 1)$ và $(x - 1)$ ở tử và mẫu:
Kết luận: $A = \frac{x - 1}{x^2}$ với $x \neq 0; x \neq \pm 1$.
Phá dấu giá trị tuyệt đối, ta có 2 trường hợp:
Trường hợp 1: $x - 1 = 2 \implies x = 3$
Trường hợp 2: $x - 1 = -2 \implies x = -1$
Đối chiếu với ĐKXĐ ($x \neq 0; x \neq \pm 1$):
$x = 3$ (Thỏa mãn)
$x = -1$ (Loại)
Thay $x = 3$ vào biểu thức $A$ đã rút gọn:
Kết luận: Khi $|x - 1| = 2$ thì $A = \frac{2}{9}$.
Để chứng minh $A \le \frac{1}{4}$, ta xét hiệu $A - \frac{1}{4}$ và chứng minh hiệu này luôn nhỏ hơn hoặc bằng $0$:
Quy đồng mẫu số với MTC là $4x^2$:
Ta biện luận dấu của biểu thức thu được:
Vì $(x - 2)^2 \ge 0$ với mọi $x \implies -(x - 2)^2 \le 0$ với mọi $x$.
Vì $x \neq 0 \implies 4x^2 > 0$ với mọi $x$ thuộc ĐKXĐ.
Do đó, phân thức $\frac{-(x - 2)^2}{4x^2} \le 0$ với mọi $x$ thuộc ĐKXĐ.
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi: $x - 2 = 0 \implies x = 2$ (thỏa mãn ĐKXĐ).
Kết luận: Vậy $A \le \frac{1}{4}$ với mọi giá trị $x$ thuộc điều kiện xác định (đpcm).
13/06/2026
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
12/07/2026
12/07/2026
Top thành viên trả lời