Tìm cực trị của các hàm số sau:

$a)~y=x^4-3x^2+1;$ $b)~y=\frac{-x^2+2x-1}{x+2}.$
rotate image
thumb up 1
thumb down
Trả lời câu hỏi của Little Wolf / QC
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

8 giờ trước

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Để tìm cực trị của các hàm số đã cho, chúng ta cần tính đạo hàm và giải phương trình đạo hàm bằng 0. ### a) Hàm số \( y = x^4 - 3x^2 + 1 \) 1. **Tính đạo hàm:** \[ y' = \frac{d}{dx}(x^4 - 3x^2 + 1) = 4x^3 - 6x \] 2. **Giải phương trình đạo hàm bằng 0:** \[ 4x^3 - 6x = 0 \] Nhân cả hai bên với 1/2: \[ 2x^3 - 3x = 0 \] Phân tích: \[ x(2x^2 - 3) = 0 \] Ta có: \[ x = 0 \quad \text{hoặc} \quad 2x^2 - 3 = 0 \implies x^2 = \frac{3}{2} \implies x = \pm \sqrt{\frac{3}{2}} \] 3. **Tính giá trị của hàm số tại các điểm này:** \[ y(0) = 0^4 - 3(0^2) + 1 = 1 \] \[ y\left(\sqrt{\frac{3}{2}}\right) = \left(\sqrt{\frac{3}{2}}\right)^4 - 3\left(\sqrt{\frac{3}{2}}\right)^2 + 1 = \frac{9}{4} - \frac{9}{2} + 1 = \frac{9}{4} - \frac{18}{4} + \frac{4}{4} = -\frac{5}{4} \] Tương tự cho \( x = -\sqrt{\frac{3}{2}} \): \[ y\left(-\sqrt{\frac{3}{2}}\right) = -\frac{5}{4} \] 4. **Kiểm tra dấu của đạo hàm để xác định loại cực trị:** - Với \( x = 0 \): - Nếu \( x < 0 \), \( y' < 0 \) - Nếu \( x > 0 \), \( y' > 0 \) - => \( x = 0 \) là cực tiểu. - Với \( x = \sqrt{\frac{3}{2}} \) và \( x = -\sqrt{\frac{3}{2}} \): - Nếu \( x < -\sqrt{\frac{3}{2}} \), \( y' > 0 \) - Nếu \( -\sqrt{\frac{3}{2}} < x < \sqrt{\frac{3}{2}} \), \( y' < 0 \) - Nếu \( x > \sqrt{\frac{3}{2}} \), \( y' > 0 \) - => \( x = \sqrt{\frac{3}{2}} \) và \( x = -\sqrt{\frac{3}{2}} \) là cực đại. ### Kết luận cho phần a: - Cực tiểu tại \( x = 0, y = 1 \) - Cực đại tại \( x = \pm \sqrt{\frac{3}{2}}, y = -\frac{5}{4} \) --- ### b) Hàm số \( y = \frac{-x^2 + 2x - 1}{x + 2} \) 1. **Tính đạo hàm bằng quy tắc thương:** \[ y' = \frac{(x + 2)(-2x + 2) - (-x^2 + 2x - 1)(1)}{(x + 2)^2} \] Tính tử số: \[ (x + 2)(-2x + 2) + (x^2 - 2x + 1) = -2x^2 + 2x - 4x + 4 + x^2 - 2x + 1 = -x^2 - 4x + 5 \] => Đạo hàm: \[ y' = \frac{-x^2 - 4x + 5}{(x + 2)^2} \] 2. **Giải phương trình đạo hàm bằng 0:** \[ -x^2 - 4x + 5 = 0 \implies x^2 + 4x - 5 = 0 \] Áp dụng công thức nghiệm: \[ x = \frac{-b \pm \sqrt{b^2 - 4ac}}{2a} = \frac{-4 \pm \sqrt{16 + 20}}{2} = \frac{-4 \pm \sqrt{36}}{2} = \frac{-4 \pm 6}{2} \] Ta có hai nghiệm: \[ x_1 = 1, \quad x_2 = -5 \] 3. **Kiểm tra loại cực trị:** - Đạo hàm dương ở khoảng \( (-\infty, -5) \), âm ở \( (-5, 1) \), dương ở \( (1, +\infty) \) - => Cực đại tại \( x = -5 \), cực tiểu tại \( x = 1 \). 4. **Tính giá trị hàm số tại các điểm này:** \[ y(-5) = \frac{-(-5)^2 + 2(-5) - 1}{-5 + 2} = \frac{-25 - 10 - 1}{-3} = \frac{-36}{-3} = 12 \] \[ y(1) = \frac{-1^2 + 2(1) - 1}{1 + 2} = \frac{-1 + 2 - 1}{3} = \frac{0}{3} = 0 \] ### Kết luận cho phần b: - Cực đại tại \( x = -5, y = 12 \) - Cực tiểu tại \( x = 1, y = 0 \)
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

 

a) $y = x^4 - 3x^2 + 1$

Đây là hàm số trùng phương, xác định trên tập $\mathbb{R}$ ($D = \mathbb{R}$).

Bước 1: Tính đạo hàm $y'$

y'=4x3-6xy' = 4x^3 - 6x

Bước 2: Tìm nghiệm của phương trình $y' = 0$

4x3-6x=02x(2x2-3)=04x^3 - 6x = 0 \iff 2x(2x^2 - 3) = 0

$\iff \left[\begin{aligned} &x = 0 \\ &2x^2 = 3 \end{aligned}\right. \iff \left[\begin{aligned} &x = 0 \\ &x = \frac{\sqrt{6}}{2} \\ &x = -\frac{\sqrt{6}}{2} \end{aligned}\right.$

Bước 3: Xét dấu $y'$ và lập bảng biến thiên (hoặc dùng đạo hàm cấp 2)

Sử dụng đạo hàm cấp 2 cho nhanh: $y'' = 12x^2 - 6$

Tại $x = 0$: $y''(0) = -6 < 0 \implies$ Hàm số đạt cực đại tại $x = 0$.

Giá trị cực đại: $y_{\text{CĐ}} = y(0) = 1$.

Tại $x = \pm\frac{\sqrt{6}}{2}$: $y''\left(\pm\frac{\sqrt{6}}{2}\right) = 12 \cdot \frac{6}{4} - 6 = 12 > 0 \implies$ Hàm số đạt cực tiểu tại hai điểm này.

Giá trị cực tiểu: $y_{\text{CT}} = y\left(\pm\frac{\sqrt{6}}{2}\right) = \left(\frac{6}{4}\right)^2 - 3\left(\frac{6}{4}\right) + 1 = \frac{9}{4} - \frac{9}{2} + 1 = -\frac{5}{4}$.

Kết luận:

Hàm số đạt cực đại tại $x = 0$ với $y_{\text{CĐ}} = 1$.

Hàm số đạt cực tiểu tại $x = \pm\frac{\sqrt{6}}{2}$ với $y_{\text{CT}} = -\frac{5}{4}$.

b) $y = \frac{-x^2 + 2x - 1}{x + 2}$

Tập xác định: $D = \mathbb{R} \setminus \{-2\}$.

Bước 1: Tính đạo hàm $y'$

Sử dụng công thức tính đạo hàm nhanh cho hàm số dạng $\frac{ax^2 + bx + c}{dx + e}$:

y'=a·d·x2+2a·e·x+(b·e-c·d)(dx+e)2y' = \frac{a \cdot d \cdot x^2 + 2a \cdot e \cdot x + (b \cdot e - c \cdot d)}{(dx + e)^2}

Áp dụng với biểu thức cụ thể của bài toán:

y'=(-1)·1·x2+2(-1)·2·x+[2·2-(-1)·1](x+2)2y' = \frac{(-1)\cdot 1 \cdot x^2 + 2(-1)\cdot 2 \cdot x + [2\cdot 2 - (-1)\cdot 1]}{(x + 2)^2}

y'=-x2-4x+5(x+2)2y' = \frac{-x^2 - 4x + 5}{(x + 2)^2}

Bước 2: Tìm nghiệm của phương trình $y' = 0$

-x2-4x+5=0  (với x-2)-x^2 - 4x + 5 = 0 \quad (\text{với } x \neq -2)

$\iff (x - 1)(x + 5) = 0 \iff \left[\begin{aligned} &x = 1 \quad (\text{thỏa mãn}) \\ &x = -5 \quad (\text{thỏa mãn}) \end{aligned}\right.$

Bước 3: Lập bảng xét dấu của $y'$

Vì mẫu số $(x + 2)^2 > 0$ với mọi $x \neq -2$, dấu của $y'$ phụ thuộc hoàn toàn vào dấu của tam thức bậc hai ở tử số $-x^2 - 4x + 5$ (hệ số $a = -1 < 0 \implies$ "trong trái, ngoài cùng").

Ta có bảng biến thiên nhanh:

Trong khoảng nghiệm $(-5; 1)$: $y' > 0$ (hàm số đồng biến).

Ngoài khoảng nghiệm $(-\infty; -5)$ và $(1; +\infty)$: $y' < 0$ (hàm số nghịch biến).

Dựa vào quy tắc đổi dấu của $y'$:

Qua điểm $x = -5$, $y'$ đổi dấu từ âm sang dương $\implies$ Hàm số đạt cực tiểu tại $x = -5$.

Giá trị cực tiểu: $y_{\text{CT}} = \frac{-(-5)^2 + 2(-5) - 1}{-5 + 2} = \frac{-25 - 10 - 1}{-3} = \frac{-36}{-3} = 12$.

Qua điểm $x = 1$, $y'$ đổi dấu từ dương sang âm $\implies$ Hàm số đạt cực đại tại $x = 1$.

Giá trị cực đại: $y_{\text{CĐ}} = \frac{-1^2 + 2(1) - 1}{1 + 2} = \frac{0}{3} = 0$.

Kết luận:

Hàm số đạt cực đại tại $x = 1$ với $y_{\text{CĐ}} = 0$.

Hàm số đạt cực tiểu tại $x = -5$ với $y_{\text{CT}} = 12$.

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved