15/06/2026


15/06/2026
17/06/2026
Câu 1
Đề bài: Cho hàm số \(y=f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đạo hàm \(f'(x) = (x+1)^2(x-1)^3(2-x)\). Hàm số \(y = f\left(\frac{x}{2} + 1\right)\) đồng biến trên khoảng nào?
Giải:
1. Xét đạo hàm của hàm hợp \(y = g(x) = f\left(\frac{x}{2} + 1\right)\):
\(g'(x) = \left(\frac{x}{2} + 1\right)' \cdot f'\left(\frac{x}{2} + 1\right) = \frac{1}{2} f'\left(\frac{x}{2} + 1\right)\).
2. Để hàm số đồng biến thì \(g'(x) > 0 \Leftrightarrow f'\left(\frac{x}{2} + 1\right) > 0\).
3. Dựa vào biểu thức \(f'(x) = (x+1)^2(x-1)^3(2-x)\), ta có bảng xét dấu \(f'(x)\):
o \(f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = -1\) (nghiệm kép), \(x = 1\), \(x = 2\).
o \(f'(x) > 0\) khi \(x \in (1; 2)\).
4. Vậy \(g'(x) > 0\) khi:
\(1 < \frac{x}{2} + 1 < 2 \Leftrightarrow 0 < \frac{x}{2} < 1 \Leftrightarrow 0 < x < 2\).
5. Khoảng \((0; 1)\) nằm trong khoảng \((0; 2)\).
Đáp án: B. \((0; 1)\).
________________________________________
Câu 2
Đề bài: Hình vẽ bên dưới là đồ thị của hàm số nào?
Giải:
1. Tiệm cận đứng: Đồ thị có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = -1\). Do đó mẫu số phải là \(x+1\). Cả 4 phương án đều thỏa mãn.
2. Tiệm cận ngang: Đồ thị có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 2\). Cả 4 phương án đều có dạng \(y = \frac{2x+b}{x+1}\), nên tiệm cận ngang đều là \(y=2\).
3. Giao điểm với trục tung (\(Oy\)): Nhìn vào đồ thị, tại \(x = 0\) thì \(y < 0\) (điểm cắt nằm dưới trục hoành).
o Đáp án A: \(y(0) = \frac{-1}{1} = -1 < 0\) (Thỏa mãn).
o Đáp án B: \(y(0) = \frac{-3}{1} = -3 < 0\) (Thỏa mãn).
o Đáp án C: \(y(0) = 3\) (Loại).
o Đáp án D: \(y(0) = 1\) (Loại).
4. Giao điểm với trục hoành (\(Ox\)): Nhìn đồ thị, điểm cắt trục hoành tại \(x > 0\) và khá gần 0 (khoảng \(x = 0,5\)).
o Đáp án A: \(2x - 1 = 0 \Rightarrow x = 0,5\) (Rất khớp với hình vẽ).
o Đáp án B: \(2x - 3 = 0 \Rightarrow x = 1,5\) (Điểm cắt sẽ xa gốc tọa độ hơn).
Đáp án: A. \(y = \frac{2x-1}{x+1}\).
________________________________________
Câu 3
Đề bài: Cho hàm số \(f(x) = ax^5 + bx^3 + cx\) \((a>0, b>0)\). Biết \(f(3) = -\frac{7}{3}; f(9) = 81\). Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị của tham số \(m\) sao cho \(\max_{[-1;5]} \vert{}g(x)\vert{} + \min_{[-1;5]} \vert{}g(x)\vert{} = 86\) với \(g(x) = f(1-2x) + 2f(x+4) + m\). Tổng các phần tử của \(S\) là:
Giải:
1. Nhận xét: \(f(x)\) là hàm lẻ nên \(f(-x) = -f(x)\). Đạo hàm \(f'(x) = 5ax^4 + 3bx^2 + c\). Vì \(a, b > 0\) và chưa rõ \(c\), nhưng hàm số này thường đơn điệu trên các khoảng.
2. Xét \(h(x) = f(1-2x) + 2f(x+4)\).
\(h'(x) = -2f'(1-2x) + 2f'(x+4) = 2[f'(x+4) - f'(1-2x)]\).
Với \(x \in [-1; 5]\), ta có \((x+4) \in [3; 9]\) và \((1-2x) \in [-9; 3]\).
Do \(f'(x)\) là hàm chẵn và \(a, b > 0\), \(f'(x)\) đồng biến trên \((0; +\infty)\).
Trong đoạn \(x \in [-1; 5]\), có thể chứng minh \(h(x)\) đơn điệu.
o \(h(-1) = f(3) + 2f(3) = 3f(3) = 3 \cdot (-\frac{7}{3}) = -7\).
o \(h(5) = f(-9) + 2f(9) = -f(9) + 2f(9) = f(9) = 81\).
3. Vậy \(g(x) = h(x) + m\) có giá trị trong đoạn \([m-7; m+81]\).
4. Gọi \(M = \max \vert{}g(x)\vert{}\) và \(k = \min \vert{}g(x)\vert{}\) trên \([-1; 5]\).
o Nếu \((m-7)(m+81) \leq 0 \Leftrightarrow -81 \leq m \leq 7\): thì \(k = 0\) và \(M = \max(\vert{}m-7\vert{}, \vert{}m+81\vert{})\).
Khi đó \(M+0 = 86\).
\(\vert{}m-7\vert{} = 86 \Rightarrow m = 93\) (loại) hoặc \(m = -79\) (thỏa mãn).
\(\vert{}m+81\vert{} = 86 \Rightarrow m = 5\) (thỏa mãn) hoặc \(m = -167\) (loại).
o Nếu \(m > 7\): \(k = m-7, M = m+81\). \(M+k = 2m + 74 = 86 \Rightarrow m = 6\) (loại vì đang xét \(m>7\)).
o Nếu \(m < -81\): \(k = -(m+81), M = -(m-7)\). \(M+k = -2m - 74 = 86 \Rightarrow m = -80\) (loại vì đang xét \(m<-81\)).
5. Vậy \(S = \{-79; 5\}\). Tổng các phần tử là \(-79 + 5 = -74\).
Đáp án: A. \(-74\).
15/06/2026
15/06/2026
Câu 1
Xét hàm số $g(x) = f\left(\frac{x}{2} + 1\right)$.
Ta có đạo hàm:
$g'(x) = \left(\frac{x}{2} + 1\right)' \cdot f'\left(\frac{x}{2} + 1\right) = \frac{1}{2} f'\left(\frac{x}{2} + 1\right)$
Hàm số đồng biến khi $g'(x) \geq 0 \Leftrightarrow f'\left(\frac{x}{2} + 1\right) \geq 0$.
Dựa vào biểu thức $f'(x) = (x+1)^2(x-1)^3(2-x)$, ta thấy $(x+1)^2 \geq 0$ với mọi $x$, nên dấu của $f'(x)$ chỉ phụ thuộc vào các nghiệm bội lẻ:
$f'(x) \geq 0 \Leftrightarrow (x-1)^3(2-x) \geq 0 \Leftrightarrow 1 \leq x \leq 2$
Do đó, để hàm số $g(x)$ đồng biến thì:
$1 \leq \frac{x}{2} + 1 \leq 2 \Leftrightarrow 0 \leq \frac{x}{2} \leq 1 \Leftrightarrow 0 \leq x \leq 2$
Hàm số đồng biến trên đoạn $[0; 2]$, nên nó cũng đồng biến trên khoảng $(0; 1)$.
Chọn B. (0;1).
Câu 2
(Do đề bài không đính kèm hình vẽ đồ thị nên không thể xác định chính xác hàm số phân thức tương ứng).
Câu 3
Xét hàm số $f(x) = ax^5 + bx^3 + cx$. Vì đây là hàm số lẻ nên $f(-x) = -f(x)$.
Xét hàm số $h(x) = f(1-2x) + 2f(x+4)$.
Đạo hàm:
$h'(x) = -2f'(1-2x) + 2f'(x+4) = 2[f'(x+4) - f'(1-2x)]$
Ta có $f'(x) = 5ax^4 + 3bx^2 + c$. Vì $a > 0, b > 0$ nên $f''(x) = 20ax^3 + 6bx$.
Với $x \in [-1; 5]$, các giá trị của $(x+4)$ và $(1-2x)$ luôn làm cho $f'(x)$ đồng biến hoặc có tính chất đối xứng, dẫn đến việc khảo sát trực tiếp giá trị biên.
Tại các điểm biên của đoạn $[-1; 5]$:
Với $x = -1$: $h(-1) = f(3) + 2f(3) = 3f(3) = 3 \cdot \left(-\frac{7}{3}\right) = -7$
Với $x = 5$: $h(5) = f(-9) + 2f(9) = -f(9) + 2f(9) = f(9) = 81$
Hàm số $h(x)$ đơn điệu trên $[-1; 5]$, do đó:
$\min_{[-1;5]} h(x) = -7$ và $\max_{[-1;5]} h(x) = 81$
Khi đó, hàm số $g(x) = h(x) + m$ có:
$\min_{[-1;5]} g(x) = m - 7$ và $\max_{[-1;5]} g(x) = m + 81$
Đặt $M = \max_{[-1;5]} |g(x)|$ và $m_0 = \min_{[-1;5]} |g(x)|$. Theo đề bài: $M + m_0 = 86$.
Trường hợp 1: Hai giá trị $m-7$ và $m+81$ cùng dấu.
Nếu cùng dương ($m \geq 7$): $M = m + 81$ và $m_0 = m - 7$.
$\Rightarrow (m + 81) + (m - 7) = 86 \Leftrightarrow 2m + 74 = 86 \Leftrightarrow m = 6$ (loại vì $m \geq 7$).
Nếu cùng âm ($m \leq -81$): $M = -(m - 7) = 7 - m$ và $m_0 = -(m + 81) = -81 - m$.
$\Rightarrow (7 - m) + (-81 - m) = 86 \Leftrightarrow -2m - 74 = 86 \Leftrightarrow m = -80$ (loại vì $m \leq -81$).
Trường hợp 2: Hai giá trị $m-7$ và $m+81$ trái dấu ($-81 < m < 7$).
Khi đó đồ thị $g(x)$ cắt trục hoành nên $m_0 = 0$.
Suy ra $M = 86$.
Giá trị cực đại của trị tuyệt đối sẽ rơi vào một trong hai biên: $M = \max(|m-7|, |m+81|)$.
Nếu $|m+81| = 86 \Leftrightarrow m + 81 = 86 \Leftrightarrow m = 5$ (thỏa mãn $-81 < m < 7$).
Nếu $|m-7| = 86 \Leftrightarrow 7 - m = 86 \Leftrightarrow m = -79$ (thỏa mãn $-81 < m < 7$).
Vậy tập hợp $S = \{5; -79\}$.
Tổng các phần tử của S là: $5 + (-79) = -74$.
Chọn A. -74.
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
Top thành viên trả lời