17/06/2026

17/06/2026
18/06/2026
Bài 8
Đề bài: Cho khối chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A\), cạnh \(BC = a\sqrt{2}\). Cạnh bên \(SA \perp (ABC)\), mặt bên \((SBC)\) tạo với đáy một góc \(45^{\circ }\). Tính giá trị \(\frac{6V}{a^{3}}\).
Giải:
1. Tính diện tích đáy \(ABC\):
o Vì \(\triangle ABC\) vuông cân tại \(A\), ta có: \(AB = AC = \frac{BC}{\sqrt{2}} = \frac{a\sqrt{2}}{\sqrt{2}} = a\).
o Diện tích đáy: \(S_{ABC} = \frac{1}{2} AB \cdot AC = \frac{1}{2} a^2\).
2. Xác định góc giữa \((SBC)\) và \((ABC)\):
o Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Vì \(\triangle ABC\) cân tại \(A \Rightarrow AM \perp BC\).
o Ta có \(SA \perp (ABC) \Rightarrow SA \perp BC\).
o Suy ra \(BC \perp (SAM) \Rightarrow BC \perp SM\).
o Góc giữa \((SBC)\) và \((ABC)\) là góc \(\widehat{SMA} = 45^\circ\).
3. Tính chiều cao \(SA\):
o Trong tam giác vuông \(ABC\), \(AM = \frac{BC}{2} = \frac{a\sqrt{2}}{2}\).
o Trong \(\triangle SAM\) vuông tại \(A\): \(SA = AM \cdot \tan(45^\circ) = \frac{a\sqrt{2}}{2} \cdot 1 = \frac{a\sqrt{2}}{2}\).
4. Tính thể tích \(V\) và giá trị biểu thức:
o \(V = \frac{1}{3} S_{ABC} \cdot SA = \frac{1}{3} \cdot \frac{1}{2}a^2 \cdot \frac{a\sqrt{2}}{2} = \frac{a^3\sqrt{2}}{12}\).
o Giá trị cần tìm: \(\frac{6V}{a^3} = \frac{6 \cdot \frac{a^3\sqrt{2}}{12}}{a^3} = \mathbf{\frac{\sqrt{2}}{2}}\).
________________________________________
Bài 9
Đề bài: Cho khối chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\). Hai mặt phẳng \((SAB)\) và \((SAD)\) cùng vuông góc với đáy. Tính thể tích khối chóp biết góc giữa \(SC\) và \((ABCD)\) bằng \(45^{\circ }\).
Giải:
1. Xác định chiều cao:
o Vì \((SAB) \perp (ABCD)\) và \((SAD) \perp (ABCD) \Rightarrow\) Giao tuyến \(SA \perp (ABCD)\). Vậy \(SA\) là chiều cao của khối chóp.
2. Xác định góc giữa \(SC\) và đáy:
o Hình chiếu của \(SC\) lên đáy là \(AC\).
o Góc giữa \(SC\) và \((ABCD)\) là góc \(\widehat{SCA} = 45^\circ\).
3. Tính toán các thông số:
o Diện tích đáy hình vuông: \(S_{ABCD} = a^2\).
o Độ dài đường chéo đáy: \(AC = a\sqrt{2}\).
o Trong \(\triangle SAC\) vuông tại \(A\): \(SA = AC \cdot \tan(45^\circ) = a\sqrt{2} \cdot 1 = a\sqrt{2}\).
4. Tính thể tích:
o \(V = \frac{1}{3} S_{ABCD} \cdot SA = \frac{1}{3} \cdot a^2 \cdot a\sqrt{2} = \mathbf{\frac{a^3\sqrt{2}}{3}}\).
17/06/2026
Bài 8:
ABC vuông cân tại A
BC = a√2 ⇒ AB = AC = a
Diện tích đáy:
S = 1/2 × AB × AC
S = 1/2 × a × a
S = a²/2
SA ⟂ (ABC) ⇒ S là hình chiếu vuông góc của S xuống đáy tại A
Góc giữa (SBC) và (ABC) là 45°
⇒ góc giữa SB và BC trong mặt phẳng vuông góc = 45°
Xét tam giác SBC:
SA ⟂ (ABC) ⇒ SA ⟂ BC
⇒ tam giác SAC vuông tại A
Ta có:
tan 45° = SA / AH (trong mặt phẳng vuông góc BC)
⇒ SA = AH
Trong tam giác ABC:
AH = khoảng cách từ A đến BC
Vì ABC vuông cân tại A:
AH = a/√2
⇒ SA = a/√2
Thể tích:
V = 1/3 × S × SA
V = 1/3 × (a²/2) × (a/√2)
V = a³ / (6√2)
a
3
6V
=
6
2
⋅a
3
6⋅a
3
a
3
6V
=
2
1
Kết quả:
6V/a³ = 1/√2
Bài 9:
Đáy ABCD là hình vuông cạnh a
SAB ⟂ (ABCD)
SAD ⟂ (ABCD)
⇒ SA ⟂ (ABCD)
Góc giữa SC và (ABCD) là 45°
⇒ góc giữa SC và AC là 45°
Xét tam giác SAC vuông tại A:
tan 45° = SA / AC
AC = a√2
1 = SA / (a√2)
SA = a√2
Thể tích:
V = 1/3 × S đáy × SA
V = 1/3 × a² × a√2
V = a³√2 / 3
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
Top thành viên trả lời