
10 giờ trước
7 giờ trước
Ta có:
$a^2 + b^2 + c^2 = 13(ab + bc + ca)$ (1)
$\Leftrightarrow a^2 + b^2 + c^2 + 2(ab + bc + ca) = 15(ab + bc + ca)$
$\Leftrightarrow (a + b + c)^2 = 15(ab + bc + ca)$ (2)
Từ (2) suy ra $(a + b + c)^2 \ \vdots \ 15 \Rightarrow (a + b + c) \ \vdots \ 15 \Rightarrow (a + b + c) \ \vdots \ 5$
Vì 5 là số nguyên tố nên $(a + b + c)^2 \ \vdots \ 25$
Từ (2) suy ra $15(ab + bc + ca) \ \vdots \ 25 \Rightarrow 3(ab + bc + ca) \ \vdots \ 5 \Rightarrow (ab + bc + ca) \ \vdots \ 5$
Mặt khác, từ (1) ta có $a^2 + b^2 + c^2 \ \vdots \ 5$
Xét số dư của số chính phương khi chia cho 5 chỉ có thể là 0, 1, 4.
Để $a^2 + b^2 + c^2 \ \vdots \ 5$ và $(ab + bc + ca) \ \vdots \ 5$ thì chỉ xảy ra trường hợp:
$a \ \vdots \ 5, b \ \vdots \ 5, c \ \vdots \ 5$
Đặt $a = 5a_1, b = 5b_1, c = 5c_1$ với $a_1, b_1, c_1 \in \mathbb{Z}$
Thay vào (1) ta được:
$25a_1^2 + 25b_1^2 + 25c_1^2 = 13 \cdot 25(a_1b_1 + b_1c_1 + c_1a_1)$
$\Leftrightarrow a_1^2 + b_1^2 + c_1^2 = 13(a_1b_1 + b_1c_1 + c_1a_1)$
Lập luận tương tự, ta lại có $a_1, b_1, c_1 \ \vdots \ 5$
Quá trình này lặp lại vô hạn lần (phương pháp lùi vô hạn), dẫn đến:
$a = b = c = 0$
Vậy nghiệm nguyên của phương trình là $(a; b; c) = (0; 0; 0)$.
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN