Đề bài: Tìm nghiệm nguyên của phương trình $x^2 + 2y^2 = 2xy + 2x + 3y$.

thumb up 0
thumb down
Trả lời câu hỏi của nguyenxuanphu123456789
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

4 giờ trước

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Để giải phương trình \(x^2 + 2y^2 = 2xy + 2x + 3y\), chúng ta có thể bắt đầu bằng cách sắp xếp lại các hạng tử: \[ x^2 - 2xy + 2y^2 - 2x - 3y = 0. \] Chúng ta có thể viết lại phương trình dưới dạng: \[ x^2 - 2xy - 2x + 2y^2 - 3y = 0. \] Phương trình này có thể coi như là một phương trình bậc hai đối với \(x\): \[ x^2 - (2y + 2)x + (2y^2 - 3y) = 0. \] Để phương trình bậc hai này có nghiệm nguyên, chúng ta sẽ tính biệt thức \(D\): \[ D = (2y + 2)^2 - 4(2y^2 - 3y). \] Tính \(D\): \[ D = (2y + 2)^2 - 4(2y^2 - 3y) = 4y^2 + 8y + 4 - (8y^2 - 12y) = 4y^2 + 8y + 4 - 8y^2 + 12y = -4y^2 + 20y + 4. \] Để phương trình có nghiệm, \(D\) phải là một số không âm: \[ -4y^2 + 20y + 4 \geq 0. \] Chúng ta sẽ giải bất phương trình này. Đặt \(D' = -4y^2 + 20y + 4\), chúng ta sẽ tính nghiệm của phương trình bậc hai: \[ -4y^2 + 20y + 4 = 0. \] Áp dụng công thức nghiệm: \[ y = \frac{-b \pm \sqrt{b^2 - 4ac}}{2a} = \frac{-20 \pm \sqrt{20^2 - 4(-4)(4)}}{2(-4)} = \frac{-20 \pm \sqrt{400 + 64}}{-8} = \frac{-20 \pm \sqrt{464}}{-8}. \] Tính \(\sqrt{464} = \sqrt{16 \cdot 29} = 4\sqrt{29}\): \[ y = \frac{-20 \pm 4\sqrt{29}}{-8} = \frac{20 \mp 4\sqrt{29}}{8} = \frac{5 \mp \sqrt{29}}{2}. \] Bất phương trình này sẽ có nghiệm khi: \[ -4y^2 + 20y + 4 \geq 0 \text{ có nghĩa là } y \in \left[\frac{5 - \sqrt{29}}{2}, \frac{5 + \sqrt{29}}{2}\right]. \] Giá trị gần nhất của \(\sqrt{29}\) là khoảng \(5.385\): \[ \frac{5 - 5.385}{2} \approx -0.1925, \quad \frac{5 + 5.385}{2} \approx 5.1925. \] Vậy \(y\) sẽ nằm trong khoảng \([-0.1925, 5.1925]\), do đó \(y\) có thể là các số nguyên: \(y = 0, 1, 2, 3, 4, 5\). Giờ ta sẽ thay từng giá trị của \(y\) vào phương trình bậc hai để tìm giá trị \(x\). 1. **Khi \(y = 0\)**: \[ x^2 - 2x = 0 \Rightarrow x(x - 2) = 0 \Rightarrow x = 0, 2. \] 2. **Khi \(y = 1\)**: \[ x^2 - 4x - 1 = 0 \Rightarrow D = 16 + 4 = 20 \text{ (không phải là số chính phương)}. \] 3. **Khi \(y = 2\)**: \[ x^2 - 6x + 2 = 0 \Rightarrow D = 36 - 8 = 28 \text{ (không phải là số chính phương)}. \] 4. **Khi \(y = 3\)**: \[ x^2 - 8x + 3 = 0 \Rightarrow D = 64 - 12 = 52 \text{ (không phải là số chính phương)}. \] 5. **Khi \(y = 4\)**: \[ x^2 - 10x + 14 = 0 \Rightarrow D = 100 - 56 = 44 \text{ (không phải là số chính phương)}. \] 6. **Khi \(y = 5\)**: \[ x^2 - 12x + 26 = 0 \Rightarrow D = 144 - 104 = 40 \text{ (không phải là số chính phương)}. \] Tổng hợp lại, nghiệm nguyên của phương trình \(x^2 + 2y^2 = 2xy + 2x + 3y\) là: \[ (x, y) = (0, 0), (2, 0). \] Vậy đáp án cuối cùng là: \[ \boxed{(0, 0), (2, 0)}. \]
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
Vu Nguyen

2 giờ trước

$\begin{aligned} x^2+2y^2&=2xy+2x+3y\\ \Leftrightarrow x^2-2(y+1)x+2y^2-3y&=0 \end{aligned}$ Coi là phương trình bậc hai theo $x$: $\Delta'=(y+1)^2-(2y^2-3y)=-y^2+5y+1$ Để $x\in\mathbb Z$, đặt $\Delta'=z^2$ $(z\in\mathbb Z,\ z\ge0)$: $-y^2+5y+1=z^2 \Leftrightarrow (2y-5)^2+(2z)^2=29$ Do $29=25+4=5^2+2^2$ và $(2z)^2$ là số chính phương chẵn nên: $(2z)^2=4 \Rightarrow z=1$ Suy ra: $(2y-5)^2=25 \Rightarrow 2y-5=\pm5 \Rightarrow y\in\{0;5\}$ · Với $y=0$: $x=y+1\pm z=1\pm1 \Rightarrow x\in\{0;2\}$ · Với $y=5$: $x=y+1\pm z=6\pm1 \Rightarrow x\in\{5;7\}$ Vậy tập nghiệm nguyên của phương trình là: $\boxed{(x;y)=\{(0;0),(2;0),(5;5),(7;5)\}}$
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
Leroi22

4 giờ trước

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar mod-photo-frame.svg
level icon
Huycindy

4 giờ trước

$x^2 + 2y^2 = 2xy + 2x + 3y$ $x^2 - 2x(y + 1) + 2y^2 - 3y = 0$ $x^2 - 2x(y + 1) + (y + 1)^2 + 2y^2 - 3y - (y + 1)^2 = 0$ $(x - y - 1)^2 + 2y^2 - 3y - (y^2 + 2y + 1) = 0$ $(x - y - 1)^2 + y^2 - 5y - 1 = 0$ $(x - y - 1)^2 = -y^2 + 5y + 1$ Vì $(x - y - 1)^2 \geq 0$ $\forall x, y$ Nên $-y^2 + 5y + 1 \geq 0$ $-0,19 \leq y \leq 5,19$ Vì $y$ là số nguyên nên $y \in \{0; 1; 2; 3; 4; 5\}$ Trường hợp $1$: $y = 0$ $(x - 0 - 1)^2 = -0^2 + 5 . 0 + 1$ $(x - 1)^2 = 1$ $\left[ \begin{aligned} x - 1 = 1 \\ x - 1 = -1 \end{aligned} \right.$ $\left[ \begin{aligned} x = 2 \\ x = 0 \end{aligned} \right.$ Trường hợp $2$: $y = 1$ $(x - 1 - 1)^2 = -1^2 + 5 . 1 + 1$ $(x - 2)^2 = 5$ (l) Trường hợp $3$: $y = 2$ $(x - 2 - 1)^2 = -2^2 + 5 . 2 + 1$ $(x - 3)^2 = 7$ (l) Trường hợp $4$: $y = 3$ $(x - 3 - 1)^2 = -3^2 + 5 . 3 + 1$ $(x - 4)^2 = 7$ (l) Trường hợp $5$: $y = 4$ $(x - 4 - 1)^2 = -4^2 + 5 . 4 + 1$ $(x - 5)^2 = 5$ (l) Trường hợp $6$: $y = 5$ $(x - 5 - 1)^2 = -5^2 + 5 . 5 + 1$ $(x - 6)^2 = 1$ $\left[ \begin{aligned} x - 6 = 1 \\ x - 6 = -1 \end{aligned} \right.$ $\left[ \begin{aligned} x = 7 \\ x = 5 \end{aligned} \right.$ Vậy $(x; y) \in \{(0; 0); (2; 0); (5; 5); (7; 5)\}$
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar volunteer-photo-frame.svg
level icon
Jull

4 giờ trước

message-box-blue.svg Trả lời tham khảo

nguyenxuanphu123456789

Phương trình đã cho tương đương với:

\(x^{2}-2(y+1)x+2y^{2}-3y=0\quad (*)\)

Coi \((*)\) là phương trình bậc hai đối với ẩn \(x\). Để phương trình có nghiệm thì:

\(\Delta ^{\prime }=(y+1)^{2}-(2y^{2}-3y)\ge 0\)

\(\Leftrightarrow -y^{2}+5y+1\ge 0\)

\(\Leftrightarrow y^{2}-5y-1\le 0\)

Vì \(y\) là số nguyên nên ta tìm được các giá trị \(y\) thỏa mãn là:

\(y \in \{0; 1; 2; 3; 4; 5\}\).

Để \(x\) là số nguyên thì \(\Delta' = -y^2 + 5y + 1\) phải là số chính phương.

Với \(y = 0 \Rightarrow \Delta' = 1\) (thỏa mãn) \(\Rightarrow x = 1 \pm 1 \Rightarrow x = 2\) hoặc \(x = 0\).

Với \(y = 1 \Rightarrow \Delta' = 5\) (loại).

Với \(y = 2 \Rightarrow \Delta' = 7\) (loại).

Với \(y = 3 \Rightarrow \Delta' = 7\) (loại).

Với \(y = 4 \Rightarrow \Delta' = 5\) (loại).

Với \(y = 5 \Rightarrow \Delta' = 1\) (thỏa mãn) \(\Rightarrow x = 6 \pm 1 \Rightarrow x = 7\) hoặc \(x = 5\).

Vậy các cặp nghiệm nguyên \((x; y)\) của phương trình là:\((0;0),(2;0),(5;5),(7;5)\)

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 1
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
tam???????

4 giờ trước

nguyenxuanphu123456789

Để tìm nghiệm nguyên của phương trình \(x^2 + 2y^2 = 2xy + 2x + 3y\), chúng ta có thể đưa phương trình về dạng phương trình bậc hai theo biến \(x\).1. Biến đổi phương trìnhChuyển tất cả các hạng tử sang một vế:\(x^{2}-2(y+1)x+(2y^{2}-3y)=0\)2. Điều kiện để phương trình có nghiệmĐể phương trình bậc hai theo \(x\) có nghiệm, biệt thức \(\Delta ^{\prime }\) phải không âm:\(\Delta ^{\prime }=(y+1)^{2}-(2y^{2}-3y)\)\(\Delta ^{\prime }=y^{2}+2y+1-2y^{2}+3y\)\(\Delta ^{\prime }=-y^{2}+5y+1\)Vì \(x\) là số nguyên, nên \(\Delta ^{\prime }\) phải là một số chính phương (\(k^{2}\)). Đồng thời, để có nghiệm thực thì \(\Delta' \ge 0\):\(-y^{2}+5y+1\ge 0\)Giải bất phương trình này:\(y^2 - 5y - 1 \le 0\)Nghiệm của tam thức là \(y = \frac{5 \pm \sqrt{29}}{2}\). Vì \(\sqrt{29} \approx 5.38\), ta có:\(-0.19\le y\le 5.19\)Vì \(y\) là số nguyên, nên \(y \in \{0, 1, 2, 3, 4, 5\}\).3. Kiểm tra các giá trị của \(y\)Ta lập bảng để tìm giá trị \(y\) sao cho \(\Delta ^{\prime }\) là số chính phương:\(y\)\(\Delta' = -y^2 + 5y + 1\)Là số chính phương?\(x = (y + 1) \pm \sqrt{\Delta'}\)\(0\)\(1\)Có (\(1^{2}\))\(x = 1 \pm 1 \Rightarrow x = 2; x = 0\)\(1\)\(5\)Không\(2\)\(7\)Không\(3\)\(7\)Không\(4\)\(5\)Không\(5\)\(1\)Có (\(1^{2}\))\(x = 6 \pm 1 \Rightarrow x = 7; x = 5\)4. Kết luậnCác cặp nghiệm nguyên \((x, y)\) của phương trình là:\((0,0);(2,0);(5,5);(7,5)\)

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved