Cho con lắc lò xo nằm ngang với các dữ liệu:
- Khối lượng: \( m = 500 \, g = 0,5 \, kg \)
- Độ cứng lò xo: \( k = 200 \, N/m \)
- Ban đầu kéo lệch vị trí cân bằng \( x_0 = 10 \, cm = 0,1 \, m \)
- Tại vị trí đó, vật được truyền vận tốc \( v_0 = 1 \, m/s \) theo chiều dương.
---
### a) Xác định biên độ dao động
Động năng và thế năng của con lắc lò xo:
\[
E = \frac{1}{2} k A^2 = \text{Tổng cơ năng}
\]
Tổng cơ năng ban đầu bằng tổng thế năng và động năng lúc ban đầu:
\[
E = \frac{1}{2} k x_0^2 + \frac{1}{2} m v_0^2
\]
Từ đó:
\[
\frac{1}{2} k A^2 = \frac{1}{2} k x_0^2 + \frac{1}{2} m v_0^2
\]
Suy ra:
\[
A = \sqrt{x_0^2 + \frac{m}{k} v_0^2}
\]
Thay số:
\[
A = \sqrt{(0,1)^2 + \frac{0,5}{200} \times (1)^2} = \sqrt{0,01 + \frac{0,5}{200}} = \sqrt{0,01 + 0,0025} = \sqrt{0,0125} \approx 0,1118 \, m
\]
Vậy biên độ dao động là khoảng **11,18 cm**.
---
### b) Viết phương trình dao động
Tần số góc của dao động:
\[
\omega = \sqrt{\frac{k}{m}} = \sqrt{\frac{200}{0,5}} = \sqrt{400} = 20 \, rad/s
\]
Chu kỳ dao động:
\[
T = \frac{2\pi}{\omega} = \frac{2\pi}{20} = \frac{\pi}{10} \approx 0,314 \, s
\]
Phương trình dao động tổng quát:
\[
x = A \cos(\omega t + \varphi)
\]
Biết ban đầu tại \( t=0 \), vị trí \( x(0) = x_0 = 0,1 \, m \), và vận tốc \( v(0) = v_0 = 1 \, m/s \).
Vận tốc:
\[
v = \frac{dx}{dt} = -A \omega \sin(\omega t + \varphi)
\]
Tại \( t=0 \):
\[
x(0) = A \cos \varphi = 0,1
\]
\[
v(0) = -A \omega \sin \varphi = 1
\]
Từ phương trình thứ nhất:
\[
\cos \varphi = \frac{0,1}{A} = \frac{0,1}{0,1118} \approx 0,8944
\]
Từ phương trình thứ hai:
\[
\sin \varphi = - \frac{v(0)}{A \omega} = -\frac{1}{0,1118 \times 20} = -\frac{1}{2,236} \approx -0,4472
\]
Kiểm tra:
\[
\cos^2 \varphi + \sin^2 \varphi = (0,8944)^2 + (-0,4472)^2 = 0,8 + 0,2 = 1
\]
Phù hợp.
Góc \(\varphi\) nằm ở góc có cos dương, sin âm, tức góc thuộc góc thứ IV.
Ta có:
\[
\varphi = \arccos 0,8944 \approx 0,4636 \, rad
\]
Vì sin âm nên \(\varphi = -0,4636 \, rad\) hoặc \(2\pi - 0,4636 = 5,8196 \, rad\). Ta chọn \(\varphi = -0,4636\) rad cho đơn giản.
Vậy phương trình dao động là:
\[
x = 0,1118 \cos(20 t - 0,4636)
\]
---
### c) Xác định các thời điểm trong giây đầu tiên khi động năng bằng thế năng
Động năng bằng thế năng nghĩa là:
\[
K = U \Rightarrow \frac{1}{2} m v^2 = \frac{1}{2} k x^2 \Rightarrow m v^2 = k x^2
\]
Thay \( v = \frac{dx}{dt} \):
\[
v = -A \omega \sin(\omega t + \varphi)
\]
Thế:
\[
m (A \omega \sin(\omega t + \varphi))^2 = k (A \cos(\omega t + \varphi))^2
\]
Chia hai vế cho \( A^2 \):
\[
m \omega^2 \sin^2(\theta) = k \cos^2(\theta)
\]
với \(\theta = \omega t + \varphi\).
Thay \(\omega^2 = k/m\), ta có:
\[
m \frac{k}{m} \sin^2 \theta = k \cos^2 \theta \Rightarrow k \sin^2 \theta = k \cos^2 \theta \Rightarrow \sin^2 \theta = \cos^2 \theta
\]
Suy ra:
\[
\tan^2 \theta = 1 \Rightarrow \tan \theta = \pm 1
\]
Giải:
\[
\theta = \frac{\pi}{4} + n \frac{\pi}{2}, \quad n \in \mathbb{Z}
\]
Thay lại:
\[
\omega t + \varphi = \frac{\pi}{4} + n \frac{\pi}{2}
\]
\[
t = \frac{1}{\omega} \left( \frac{\pi}{4} + n \frac{\pi}{2} - \varphi \right)
\]
Thay số:
\[
\omega = 20 \, rad/s, \quad \varphi = -0,4636
\]
Ta tìm các giá trị \( t \) trong khoảng \( [0, 1] \) giây.
Tính các giá trị \( t \) theo các giá trị \( n \):
- \( n=0 \):
\[
t_0 = \frac{1}{20} \left( \frac{\pi}{4} - (-0,4636) \right) = \frac{1}{20} (0,7854 + 0,4636) = \frac{1,249}{20} = 0,06245 \, s
\]
- \( n=1 \):
\[
t_1 = \frac{1}{20} \left( \frac{\pi}{4} + \frac{\pi}{2} - (-0,4636) \right) = \frac{1}{20} (0,7854 + 1,5708 + 0,4636) = \frac{2,8198}{20} = 0,141 \, s
\]
- \( n=2 \):
\[
t_2 = \frac{1}{20} \left( \frac{\pi}{4} + \pi - (-0,4636) \right) = \frac{1}{20} (0,7854 + 3,1416 + 0,4636) = \frac{4,3906}{20} = 0,2195 \, s
\]
- \( n=3 \):
\[
t_3 = \frac{1}{20} \left( \frac{\pi}{4} + \frac{3\pi}{2} - (-0,4636) \right) = \frac{1}{20} (0,7854 + 4,7124 + 0,4636) = \frac{5,9614}{20} = 0,298 \, s
\]
- \( n=4 \):
\[
t_4 = \frac{1}{20} \left( \frac{\pi}{4} + 2\pi - (-0,4636) \right) = \frac{1}{20} (0,7854 + 6,2832 + 0,4636) = \frac{7,5322}{20} = 0,3766 \, s
\]
- \( n=5 \):
\[
t_5 = \frac{1}{20} \left( \frac{\pi}{4} + \frac{5\pi}{2} - (-0,4636) \right) = \frac{1}{20} (0,7854 + 7,854 + 0,4636) = \frac{9,103}{20} = 0,455 \, s
\]
- \( n=6 \):
\[
t_6 = \frac{1}{20} \left( \frac{\pi}{4} + 3\pi - (-0,4636) \right) = \frac{1}{20} (0,7854 + 9,4248 + 0,4636) = \frac{10,6738}{20} = 0,5337 \, s
\]
- \( n=7 \):
\[
t_7 = \frac{1}{20} \left( \frac{\pi}{4} + \frac{7\pi}{2} - (-0,4636) \right) = \frac{1}{20} (0,7854 + 10,9956 + 0,4636) = \frac{12,2446}{20} = 0,6122 \, s
\]
- \( n=8 \):
\[
t_8 = \frac{1}{20} \left( \frac{\pi}{4} + 4\pi - (-0,4636) \right) = \frac{1}{20} (0,7854 + 12,5664 + 0,4636) = \frac{13,8154}{20} = 0,6908 \, s
\]
- \( n=9 \):
\[
t_9 = \frac{1}{20} \left( \frac{\pi}{4} + \frac{9\pi}{2} - (-0,4636) \right) = \frac{1}{20} (0,7854 + 14,1372 + 0,4636) = \frac{15,3862}{20} = 0,7693 \, s
\]
- \( n=10 \):
\[
t_{10} = \frac{1}{20} \left( \frac{\pi}{4} + 5\pi - (-0,4636) \right) = \frac{1}{20} (0,7854 + 15,708 + 0,4636) = \frac{16,957}{20} = 0,8478 \, s
\]
- \( n=11 \):
\[
t_{11} = \frac{1}{20} \left( \frac{\pi}{4} + \frac{11\pi}{2} - (-0,4636) \right) = \frac{1}{20} (0,7854 + 17,2788 + 0,4636) = \frac{18,5278}{20} = 0,9264 \, s
\]
- \( n=12 \):
\[
t_{12} = \frac{1}{20} \left( \frac{\pi}{4} + 6\pi - (-0,4636) \right) = \frac{1}{20} (0,7854 + 18,8496 + 0,4636) = \frac{20,0986}{20} = 1,0049 \, s > 1
\]
Vậy các thời điểm trong giây đầu tiên khi động năng bằng thế năng là:
\[
t = 0,0625; 0,141; 0,2195; 0,298; 0,3766; 0,455; 0,5337; 0,6122; 0,6908; 0,7693; 0,8478; 0,9264 \, s
\]
---
### d) Tính quãng đường vật đi được trong 2,5 chu kì
Chu kì \( T = 0,314 \, s \).
Quãng đường đi được trong 1 chu kì dao động điều hòa là:
\[
S_1 = 4 A
\]
Do vật đi từ biên này sang biên kia và quay lại vị trí cũ.
Vậy quãng đường trong 2,5 chu kì là:
\[
S = 2,5 \times S_1 = 2,5 \times 4 A = 10 A
\]
Thay \( A = 0,1118 \, m \):
\[
S = 10 \times 0,1118 = 1,118 \, m
\]
---
### Kết luận:
- a) Biên độ dao động: \( A \approx 11,18 \, cm \)
- b) Phương trình dao động: \( x = 0,1118 \cos(20 t - 0,4636) \, (m) \)
- c) Các thời điểm trong 1 giây đầu tiên khi động năng bằng thế năng:
\[
t = 0,0625; 0,141; 0,2195; 0,298; 0,3766; 0,455; 0,5337; 0,6122; 0,6908; 0,7693; 0,8478; 0,9264 \, s
\]
- d) Quãng đường vật đi được trong 2,5 chu kì: \( S = 1,118 \, m \).