24251012
Phương trình trở thành:
1 + \frac{2}{3}ab = a + b
\Leftrightarrow a^2 + b^2 + \frac{2}{3}ab = a + b
3. Giải hệ phương trình:
Từ phương trình a+b = 1 + \frac{2}{3}ab, ta bình phương hai vế:
(a + b)^2 = (1 + \frac{2}{3}ab)^2
a^2 + b^2 + 2ab = 1 + \frac{4}{3}ab + \frac{4}{9}a^2b^2
1 + 2ab = 1 + \frac{4}{3}ab + \frac{4}{9}a^2b^2
\frac{2}{3}ab = \frac{4}{9}a^2b^2
Trường hợp 1: ab = 0
Nếu a = 0 \Rightarrow \sqrt{x} = 0 \Rightarrow x = 0 (thỏa mãn).
Nếu b = 0 \Rightarrow \sqrt{1-x} = 0 \Rightarrow x = 1 (thỏa mãn).
Trường hợp 2: ab \neq 0
Chia cả hai vế cho ab:
\frac{2}{3} = \frac{4}{9}ab \Rightarrow ab = \frac{2}{3} : \frac{4}{9} = \frac{3}{2} = 1,5
Vì a^2 + b^2 = 1 nên theo bất đẳng thức Cauchy: ab \le \frac{a^2 + b^2}{2} = 0,5.
Do đó ab = 1,5 là vô lý.
Kết luận: Tập nghiệm của phương trình là S = \{0; 1\}.