Bài 7:
a)
b)
c)
d)
e)
f)
g)
hoặc
h)
i)
k)
l)
m)
hoặc
hoặc
Bài 8:
a) Làm tròn số đến hàng đơn vị:
- Hàng phần mười là 2, bé hơn 5, do đó ta làm tròn xuống.
- Kết quả:
b) Làm tròn số đến hàng trăm:
- Hàng chục là 4, bé hơn 5, do đó ta làm tròn xuống.
- Kết quả:
c) Làm tròn số đến hàng phần nghìn:
- Hàng phần chục nghìn là 4, bé hơn 5, do đó ta làm tròn xuống.
- Kết quả:
d) Làm tròn số đến hàng phần mười:
- Số có chu kỳ là 19, tức là
- Hàng phần trăm là 9, lớn hơn hoặc bằng 5, do đó ta làm tròn lên.
- Kết quả:
e) Làm tròn số với độ chính xác :
- Ta so sánh phần thập phân của với . Phần thập phân của là , lớn hơn .
- Do đó, ta làm tròn lên.
- Kết quả:
f) Làm tròn số với độ chính xác :
- Ta chia cho để tìm thương gần đúng.
-
- Làm tròn thương này đến hàng đơn vị:
- Nhân lại với :
- Kết quả:
Đáp số:
a)
b)
c)
d)
e)
f)
Bài 9:
Để tính khối lượng của một người cân được 120 pound sang kilogam, ta thực hiện các bước sau:
1. Tìm khối lượng của 1 pound:
1 pound = 0,45359237 kg
2. Tính khối lượng của 120 pound:
Khối lượng của 120 pound = 120 × 0,45359237 kg
3. Thực hiện phép nhân:
120 × 0,45359237 = 54,4310844 kg
4. Làm tròn kết quả tới chữ số thập phân thứ nhất:
Làm tròn 54,4310844 kg tới chữ số thập phân thứ nhất, ta được 54,4 kg.
Vậy khối lượng của một người cân được 120 pound là 54,4 kg.
Bài 10:
Để tính điểm trung bình môn Toán của Hùng, chúng ta cần thực hiện các bước sau:
1. Tính tổng các điểm đánh giá thường xuyên:
2. Tính điểm trung bình của các điểm đánh giá thường xuyên:
3. Tính điểm trung bình môn Toán theo công thức:
Thay các giá trị vào công thức:
Tính từng phần:
Cộng các kết quả lại:
Làm tròn đến hàng phần mười:
Vậy điểm trung bình môn Toán của Hùng là 7,1.
Bài 11:
Để tính bán kính của một hình tròn khi biết diện tích của nó, ta sử dụng công thức tính diện tích hình tròn , trong đó là diện tích và là bán kính.
Bước 1: Xác định diện tích hình tròn.
Diện tích .
Bước 2: Thay giá trị diện tích vào công thức .
Bước 3: Giải phương trình để tìm .
Bước 4: Tính giá trị của .
Bước 5: Tìm giá trị của bằng cách lấy căn bậc hai của .
Vậy bán kính của hình tròn là khoảng 3.68 mét.
Đáp số: Bán kính .
Bài 12:
Để tính chiều dài mỗi cạnh của cái sân hình vuông, chúng ta cần biết diện tích của sân và sau đó tìm độ dài mỗi cạnh.
Bước 1: Tính diện tích của sân.
Chi phí cho 1 m² là 255 000 đồng.
Tổng chi phí là 36 720 000 đồng.
Diện tích của sân là:
Bước 2: Tìm độ dài mỗi cạnh của sân hình vuông.
Diện tích của sân hình vuông là 144 m². Vì sân hình vuông nên diện tích bằng cạnh nhân với cạnh.
Vậy chiều dài mỗi cạnh của cái sân là 12 m.
Bài 13:
Giá vốn của 100 chiếc máy tính xách tay là:
Giá bán của 70 chiếc máy tính xách tay với lãi 30% là:
Giá bán của 30 chiếc máy tính xách tay với mức giá bằng 65% giá bán trước đó là:
Tổng doanh thu từ việc bán 100 chiếc máy tính xách tay là:
Sau khi bán hết lô hàng, cửa hàng lời số tiền là:
Đáp số: Cửa hàng lời 130.8 triệu đồng.
Bài 1:
a) Các cặp góc đối đỉnh:
- Góc và góc
- Góc và góc
b) Tính số đo ba góc còn lại:
- Vì hai đường thẳng cắt nhau tạo thành các cặp góc đối đỉnh bằng nhau, nên góc .
- Tổng số đo của hai góc kề bù là . Do đó, góc .
- Góc (góc đối đỉnh với góc ).
Đáp số:
- Góc
- Góc
- Góc
Bài 2:
Để vẽ góc và nụz kề bù sao cho , ta thực hiện các bước sau:
1. Vẽ góc :
- Chọn một điểm làm đỉnh của góc.
- Vẽ một tia từ điểm .
- Sử dụng compa hoặc thước đo góc để vẽ tia sao cho góc giữa tia và tia là .
2. Xác định góc kề bù:
- Góc kề bù của góc là góc được tạo thành bởi tia và tia (tia nằm trên cùng một đường thẳng với tia nhưng ngược chiều).
- Tổng của hai góc kề bù là .
3. Tính góc kề bù:
- Gọi góc kề bù của góc là .
- Ta có: .
- Thay giá trị của vào: .
- Giải phương trình: .
Vậy góc là .
Đáp số: .
Bài 3:
Để giải thích vì sao xy zt, chúng ta sẽ dựa vào các tính chất của đường thẳng và góc.
1. Xác định các góc:
- Gọi góc giữa xy và zt là góc A.
- Gọi góc giữa xy và một đường thẳng vuông góc với zt là góc B.
2. Tính chất của đường thẳng vuông góc:
- Nếu một đường thẳng vuông góc với một đường thẳng khác, thì nó tạo thành các góc vuông (90°) với đường thẳng đó.
3. Áp dụng tính chất vào bài toán:
- Giả sử đường thẳng xy vuông góc với đường thẳng zt tại điểm C.
- Điều này có nghĩa là góc A giữa xy và zt là 90°.
4. Kết luận:
- Vì góc A là 90°, nên xy zt.
Do đó, chúng ta đã giải thích được vì sao xy zt dựa trên các tính chất cơ bản của đường thẳng và góc.
Đáp số: xy zt vì góc giữa xy và zt là 90°.
Bài 4:
a) Vẽ Vẽ Ot là tia phân giác của iOy. Tính số đo các góc xOt, yOt.
- Vì Ot là tia phân giác của , nên nó chia góc thành hai góc bằng nhau.
- Số đo của góc và sẽ là:
b) Biết Ot là tia phân giác của và . Tính số đo của góc .
- Vì Ot là tia phân giác của , nên .
- Số đo của góc sẽ là:
Đáp số:
a) ,
b)