jdijdjdjdj

ĐỀ ÔN 3 Câu 1 (2,0 điểm) 1. Giải phương trình: $x^2-x-20=0$ 2. Giải hệ
rotate image
thumb up 0
thumb down
Trả lời câu hỏi của Thành Phát
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

27/05/2025

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Câu 1 1. Giải phương trình: $x^2 - x - 20 = 0$ Phương pháp giải: - Ta sử dụng phương pháp phân tích để giải phương trình bậc hai. Bước 1: Tìm hai số có tổng là -1 và tích là -20. - Các số đó là 4 và -5. Bước 2: Viết lại phương trình dưới dạng nhân tử: \[ x^2 - x - 20 = (x - 5)(x + 4) = 0 \] Bước 3: Giải phương trình bằng cách đặt mỗi nhân tử bằng 0: \[ x - 5 = 0 \quad \text{hoặc} \quad x + 4 = 0 \] \[ x = 5 \quad \text{hoặc} \quad x = -4 \] Vậy nghiệm của phương trình là: \( x = 5 \) hoặc \( x = -4 \). 2. Giải hệ phương trình: \[ \left\{ \begin{array}{l} 2x - y = -2 \\ \frac{x + 6}{4} - \frac{y}{6} = 1 \end{array} \right. \] Phương pháp giải: - Ta sử dụng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng trừ để giải hệ phương trình. Bước 1: Nhân cả hai vế của phương trình thứ hai với 12 để loại bỏ mẫu số: \[ 12 \left( \frac{x + 6}{4} - \frac{y}{6} \right) = 12 \cdot 1 \] \[ 3(x + 6) - 2y = 12 \] \[ 3x + 18 - 2y = 12 \] \[ 3x - 2y = -6 \] Bước 2: Ta có hệ phương trình mới: \[ \left\{ \begin{array}{l} 2x - y = -2 \\ 3x - 2y = -6 \end{array} \right. \] Bước 3: Nhân phương trình thứ nhất với 2 để dễ dàng trừ: \[ 2(2x - y) = 2(-2) \] \[ 4x - 2y = -4 \] Bước 4: Trừ phương trình này từ phương trình thứ hai: \[ (3x - 2y) - (4x - 2y) = -6 - (-4) \] \[ 3x - 2y - 4x + 2y = -6 + 4 \] \[ -x = -2 \] \[ x = 2 \] Bước 5: Thay \( x = 2 \) vào phương trình \( 2x - y = -2 \): \[ 2(2) - y = -2 \] \[ 4 - y = -2 \] \[ y = 6 \] Vậy nghiệm của hệ phương trình là: \( x = 2 \) và \( y = 6 \). 3. Rút gọn biểu thức \( A = 1 - \frac{3}{\sqrt{x} + 3} : \left( \frac{x - 2\sqrt{x}}{x + \sqrt{x} - 6} - \frac{x - 9}{x + 6\sqrt{x} + 9} \right) \) với \( x \geq 0 \) và \( x \neq 4 \). Phương pháp giải: - Ta thực hiện các phép toán đại số và rút gọn biểu thức. Bước 1: Xác định điều kiện xác định: \[ x \geq 0 \quad \text{và} \quad x \neq 4 \] Bước 2: Rút gọn từng phần của biểu thức: \[ \frac{x - 2\sqrt{x}}{x + \sqrt{x} - 6} = \frac{\sqrt{x}(\sqrt{x} - 2)}{(\sqrt{x} + 3)(\sqrt{x} - 2)} = \frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x} + 3} \] \[ \frac{x - 9}{x + 6\sqrt{x} + 9} = \frac{(x - 9)}{(\sqrt{x} + 3)^2} = \frac{(\sqrt{x} - 3)(\sqrt{x} + 3)}{(\sqrt{x} + 3)^2} = \frac{\sqrt{x} - 3}{\sqrt{x} + 3} \] Bước 3: Thay vào biểu thức ban đầu: \[ A = 1 - \frac{3}{\sqrt{x} + 3} : \left( \frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x} + 3} - \frac{\sqrt{x} - 3}{\sqrt{x} + 3} \right) \] \[ A = 1 - \frac{3}{\sqrt{x} + 3} : \left( \frac{\sqrt{x} - (\sqrt{x} - 3)}{\sqrt{x} + 3} \right) \] \[ A = 1 - \frac{3}{\sqrt{x} + 3} : \left( \frac{3}{\sqrt{x} + 3} \right) \] \[ A = 1 - \frac{3}{\sqrt{x} + 3} \times \frac{\sqrt{x} + 3}{3} \] \[ A = 1 - 1 \] \[ A = 0 \] Vậy biểu thức đã rút gọn là: \( A = 0 \). Câu 2 Để tính xác suất của các biến cố E, F và G, chúng ta sẽ lần lượt xem xét từng trường hợp có thể xảy ra khi quay hai tấm bìa cứng A và B. Biến cố E: "Tích hai số ở hình quạt mà hai mũi tên chỉ vào bằng 6" - Các cặp số có tích bằng 6 là: (1, 6), (2, 3), (3, 2), (6, 1) - Trên tấm bìa A có các số: 1, 2, 3 - Trên tấm bìa B có các số: 1, 2, 3, 4, 5 Các cặp số có thể xảy ra: - (2, 3): Mũi tên trên A chỉ vào số 2 và mũi tên trên B chỉ vào số 3 - (3, 2): Mũi tên trên A chỉ vào số 3 và mũi tên trên B chỉ vào số 2 Vậy có 2 trường hợp thỏa mãn. Tổng số trường hợp có thể xảy ra là: 3 (số trên A) × 5 (số trên B) = 15 Xác suất của biến cố E là: \[ P(E) = \frac{2}{15} \] Biến cố F: "Tích hai số ở hình quạt mà hai mũi tên chỉ vào nhỏ hơn 5" - Các cặp số có tích nhỏ hơn 5 là: (1, 1), (1, 2), (1, 3), (1, 4), (2, 1), (2, 2), (3, 1) Các cặp số có thể xảy ra: - (1, 1): Mũi tên trên A chỉ vào số 1 và mũi tên trên B chỉ vào số 1 - (1, 2): Mũi tên trên A chỉ vào số 1 và mũi tên trên B chỉ vào số 2 - (1, 3): Mũi tên trên A chỉ vào số 1 và mũi tên trên B chỉ vào số 3 - (1, 4): Mũi tên trên A chỉ vào số 1 và mũi tên trên B chỉ vào số 4 - (2, 1): Mũi tên trên A chỉ vào số 2 và mũi tên trên B chỉ vào số 1 - (2, 2): Mũi tên trên A chỉ vào số 2 và mũi tên trên B chỉ vào số 2 - (3, 1): Mũi tên trên A chỉ vào số 3 và mũi tên trên B chỉ vào số 1 Vậy có 7 trường hợp thỏa mãn. Xác suất của biến cố F là: \[ P(F) = \frac{7}{15} \] Biến cố G: "Tích hai số ở hình quạt mà hai mũi tên chỉ vào chẵn" - Các cặp số có tích chẵn là: (1, 2), (1, 4), (2, 1), (2, 2), (2, 3), (2, 4), (2, 5), (3, 2), (3, 4) Các cặp số có thể xảy ra: - (1, 2): Mũi tên trên A chỉ vào số 1 và mũi tên trên B chỉ vào số 2 - (1, 4): Mũi tên trên A chỉ vào số 1 và mũi tên trên B chỉ vào số 4 - (2, 1): Mũi tên trên A chỉ vào số 2 và mũi tên trên B chỉ vào số 1 - (2, 2): Mũi tên trên A chỉ vào số 2 và mũi tên trên B chỉ vào số 2 - (2, 3): Mũi tên trên A chỉ vào số 2 và mũi tên trên B chỉ vào số 3 - (2, 4): Mũi tên trên A chỉ vào số 2 và mũi tên trên B chỉ vào số 4 - (2, 5): Mũi tên trên A chỉ vào số 2 và mũi tên trên B chỉ vào số 5 - (3, 2): Mũi tên trên A chỉ vào số 3 và mũi tên trên B chỉ vào số 2 - (3, 4): Mũi tên trên A chỉ vào số 3 và mũi tên trên B chỉ vào số 4 Vậy có 9 trường hợp thỏa mãn. Xác suất của biến cố G là: \[ P(G) = \frac{9}{15} = \frac{3}{5} \] Kết luận - Xác suất của biến cố E: \( P(E) = \frac{2}{15} \) - Xác suất của biến cố F: \( P(F) = \frac{7}{15} \) - Xác suất của biến cố G: \( P(G) = \frac{3}{5} \) Câu 3 Gọi số người ban tổ chức dự kiến tham gia trồng cây là x (người, điều kiện: x > 4). Số cây mỗi người dự kiến trồng là $\frac{80}{x}$ (cây). Thực tế số người tham gia trồng cây là x - 4 (người). Số cây mỗi người thực tế trồng là $\frac{80}{x-4}$ (cây). Theo đề bài, mỗi người thực tế trồng nhiều hơn mỗi người dự kiến 1 cây, ta có phương trình: $\frac{80}{x-4} - \frac{80}{x} = 1$ Quy đồng mẫu số và giải phương trình: $\frac{80x - 80(x-4)}{x(x-4)} = 1$ $\frac{80x - 80x + 320}{x(x-4)} = 1$ $\frac{320}{x(x-4)} = 1$ 320 = x(x - 4) x^2 - 4x - 320 = 0 Phương trình này có các nghiệm là x = 20 hoặc x = -16 (loại vì x > 4). Vậy số người ban tổ chức dự kiến tham gia trồng cây là 20 người. Câu 4: Để giải quyết bài toán này, chúng ta sẽ thực hiện các bước sau: a) Tính độ dài đoạn CH của dây cáp 1. Xác định phương trình của parabol: - Parabol có dạng $y = ax^2$. - Điểm H cách tâm O của cây cầu là 100m, tức là tọa độ của H là $(100, y_H)$. - Điểm C nằm trên đỉnh tháp, có tọa độ $(0, 75)$. 2. Tìm giá trị của \(a\): - Vì điểm C nằm trên đỉnh tháp, ta có $y_C = 75$ khi $x = 0$. Do đó, $75 = a \cdot 0^2$, suy ra $a$ không ảnh hưởng ở đây. - Để tìm \(a\), ta sử dụng điểm H: $y_H = a \cdot 100^2$. - Ta cần biết giá trị của \(y_H\). Giả sử \(y_H\) là giá trị của \(y\) khi \(x = 100\). 3. Tính \(y_H\): - Ta có $y_H = a \cdot 100^2$. - Vì \(y_H\) là giá trị của \(y\) khi \(x = 100\), ta cần biết giá trị của \(a\). Ta giả sử \(a\) là hằng số đã biết hoặc có thể tính toán từ dữ liệu khác. 4. Tính độ dài đoạn CH: - Độ dài đoạn CH là khoảng cách giữa hai điểm C và H. - Sử dụng công thức khoảng cách giữa hai điểm: \[ CH = \sqrt{(x_H - x_C)^2 + (y_H - y_C)^2} \] - Thay vào các giá trị: \[ CH = \sqrt{(100 - 0)^2 + (y_H - 75)^2} \] b) Tính khoảng cách giữa hai điểm M và N 1. Xác định phương trình đường thẳng: - Đường thẳng vuông góc với trục Oy tại điểm E(0, 27) có phương trình là \(y = 27\). 2. Tìm giao điểm của đường thẳng và parabol: - Thay \(y = 27\) vào phương trình parabol \(y = ax^2\): \[ 27 = ax^2 \] - Giải phương trình này để tìm \(x\): \[ x^2 = \frac{27}{a} \] \[ x = \pm \sqrt{\frac{27}{a}} \] 3. Tìm tọa độ của các điểm M và N: - Điểm M có tọa độ \((\sqrt{\frac{27}{a}}, 27)\). - Điểm N có tọa độ \((- \sqrt{\frac{27}{a}}, 27)\). 4. Tính khoảng cách giữa hai điểm M và N: - Khoảng cách giữa hai điểm M và N là: \[ MN = \sqrt{\left(\sqrt{\frac{27}{a}} - (-\sqrt{\frac{27}{a}})\right)^2 + (27 - 27)^2} \] \[ MN = \sqrt{\left(2\sqrt{\frac{27}{a}}\right)^2} \] \[ MN = 2\sqrt{\frac{27}{a}} \] Kết luận: - Độ dài đoạn CH của dây cáp là $\sqrt{(100 - 0)^2 + (y_H - 75)^2}$. - Khoảng cách giữa hai điểm M và N là $2\sqrt{\frac{27}{a}}$. Câu 5 a) Với $m=0$, phương trình trở thành: \[ x^2 - 2(-1)x - 5 = 0 \] \[ x^2 + 2x - 5 = 0 \] Áp dụng công thức nghiệm của phương trình bậc hai $ax^2 + bx + c = 0$: \[ x = \frac{-b \pm \sqrt{b^2 - 4ac}}{2a} \] Ở đây, $a = 1$, $b = 2$, $c = -5$. Ta có: \[ x = \frac{-2 \pm \sqrt{2^2 - 4 \cdot 1 \cdot (-5)}}{2 \cdot 1} \] \[ x = \frac{-2 \pm \sqrt{4 + 20}}{2} \] \[ x = \frac{-2 \pm \sqrt{24}}{2} \] \[ x = \frac{-2 \pm 2\sqrt{6}}{2} \] \[ x = -1 \pm \sqrt{6} \] Vậy nghiệm của phương trình là: \[ x_1 = -1 + \sqrt{6}, \quad x_2 = -1 - \sqrt{6} \] b) Biết phương trình có một nghiệm $x_1 = 2$, ta thay vào phương trình để tìm $m$: \[ 2^2 - 2(m-1) \cdot 2 + m - 5 = 0 \] \[ 4 - 4(m-1) + m - 5 = 0 \] \[ 4 - 4m + 4 + m - 5 = 0 \] \[ 3 - 3m = 0 \] \[ 3 = 3m \] \[ m = 1 \] Thay $m = 1$ vào phương trình ban đầu: \[ x^2 - 2(1-1)x + 1 - 5 = 0 \] \[ x^2 - 4 = 0 \] \[ x^2 = 4 \] \[ x = \pm 2 \] Vậy nghiệm của phương trình là: \[ x_1 = 2, \quad x_2 = -2 \] Đáp số: a) Nghiệm của phương trình là $x_1 = -1 + \sqrt{6}$ và $x_2 = -1 - \sqrt{6}$. b) $m = 1$, nghiệm của phương trình là $x_1 = 2$ và $x_2 = -2$.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved