Câu trong ảnh làm như nào các bạn ơi...

TOÁN 10 - CHƯƠNG TRÌNH MỚI Chương 4. VECTƠ <img src=https://mi
rotate image
thumb up 0
thumb down
Trả lời câu hỏi của Ánh Nguyễn
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

11 giờ trước

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Bài tập 7: Để giải bài toán này, chúng ta sẽ sử dụng các tính chất của vectơ và trọng tâm của tam giác. a) Xác định điểm M để \(\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+2\overrightarrow{MC}=\overrightarrow{0}\). Ta có phương trình vectơ: \[ \overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+2\overrightarrow{MC}=\overrightarrow{0} \] Chúng ta có thể viết lại phương trình này dưới dạng: \[ \overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}=-2\overrightarrow{MC} \] Sử dụng tính chất của vectơ, ta có: \[ \overrightarrow{MA} = \overrightarrow{OA} - \overrightarrow{OM}, \quad \overrightarrow{MB} = \overrightarrow{OB} - \overrightarrow{OM}, \quad \overrightarrow{MC} = \overrightarrow{OC} - \overrightarrow{OM} \] Thay vào phương trình, ta có: \[ (\overrightarrow{OA} - \overrightarrow{OM}) + (\overrightarrow{OB} - \overrightarrow{OM}) = -2(\overrightarrow{OC} - \overrightarrow{OM}) \] Rút gọn, ta được: \[ \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} - 2\overrightarrow{OM} = -2\overrightarrow{OC} + 2\overrightarrow{OM} \] Chuyển vế, ta có: \[ \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} + 2\overrightarrow{OC} = 4\overrightarrow{OM} \] Từ đây, ta thấy rằng điểm \(M\) chính là trọng tâm của tam giác \(ABC\), vì trọng tâm có tính chất: \[ \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} = 3\overrightarrow{OG} \] Với \(G\) là trọng tâm, và trong trường hợp này, \(M\) là điểm thỏa mãn điều kiện trên. b) Chứng minh rằng với mọi điểm \(O\), ta có \(\overrightarrow{OA}+\overrightarrow{OB}+2\overrightarrow{OC}=4\overrightarrow{OM}\). Từ phần a), ta đã có: \[ \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} + 2\overrightarrow{OC} = 4\overrightarrow{OM} \] Điều này đã được chứng minh khi \(M\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\). Do đó, với mọi điểm \(O\), phương trình này luôn đúng khi \(M\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\). Vậy, điểm \(M\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) và điều kiện đã cho được thỏa mãn. Bài tập 8: Để giải bài toán này, chúng ta sẽ thực hiện từng bước như sau: a) Xác định điểm K sao cho \(\overrightarrow{KA} + 2\overrightarrow{KB} = \overrightarrow{0}\). Ta có phương trình vectơ: \[ \overrightarrow{KA} + 2\overrightarrow{KB} = \overrightarrow{0} \] Điều này có nghĩa là: \[ \overrightarrow{KA} = -2\overrightarrow{KB} \] Sử dụng tính chất của vectơ, ta có: \[ \overrightarrow{KA} = \overrightarrow{K} - \overrightarrow{A} \] \[ \overrightarrow{KB} = \overrightarrow{K} - \overrightarrow{B} \] Thay vào phương trình, ta có: \[ \overrightarrow{K} - \overrightarrow{A} = -2(\overrightarrow{K} - \overrightarrow{B}) \] Giải phương trình này: \[ \overrightarrow{K} - \overrightarrow{A} = -2\overrightarrow{K} + 2\overrightarrow{B} \] Chuyển vế và thu gọn: \[ 3\overrightarrow{K} = \overrightarrow{A} + 2\overrightarrow{B} \] Suy ra: \[ \overrightarrow{K} = \frac{1}{3}\overrightarrow{A} + \frac{2}{3}\overrightarrow{B} \] Vậy điểm \(K\) là điểm chia đoạn \(AB\) theo tỉ lệ \(1:2\). b) Chứng minh rằng với mọi điểm O ta luôn có \(\overrightarrow{OK} = \frac{1}{3}\overrightarrow{OA} + \frac{2}{3}\overrightarrow{OB}\). Từ kết quả phần a, ta có: \[ \overrightarrow{K} = \frac{1}{3}\overrightarrow{A} + \frac{2}{3}\overrightarrow{B} \] Xét điểm \(O\), ta có: \[ \overrightarrow{OK} = \overrightarrow{K} - \overrightarrow{O} \] Thay \(\overrightarrow{K}\) vào, ta được: \[ \overrightarrow{OK} = \left(\frac{1}{3}\overrightarrow{A} + \frac{2}{3}\overrightarrow{B}\right) - \overrightarrow{O} \] Sử dụng tính chất của vectơ: \[ \overrightarrow{OK} = \frac{1}{3}(\overrightarrow{A} - \overrightarrow{O}) + \frac{2}{3}(\overrightarrow{B} - \overrightarrow{O}) \] \[ \overrightarrow{OK} = \frac{1}{3}\overrightarrow{OA} + \frac{2}{3}\overrightarrow{OB} \] Vậy, ta đã chứng minh được rằng với mọi điểm \(O\), \(\overrightarrow{OK} = \frac{1}{3}\overrightarrow{OA} + \frac{2}{3}\overrightarrow{OB}\). Câu 1: Để giải quyết bài toán này, ta cần hiểu rõ ý nghĩa của các vectơ và mối quan hệ giữa chúng khi M là trung điểm của đoạn thẳng AB. 1. Xét đẳng thức A: \(\overrightarrow{AB} = 2\overrightarrow{MA}\) - Vectơ \(\overrightarrow{MA}\) là vectơ từ M đến A. Vì M là trung điểm của AB, nên \(\overrightarrow{MA} = -\overrightarrow{MB}\). - Do đó, \(\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{AM} + \overrightarrow{MB} = \overrightarrow{AM} - \overrightarrow{MA}\). - Đẳng thức này không đúng vì \(\overrightarrow{AB}\) không thể bằng \(2\overrightarrow{MA}\). 2. Xét đẳng thức B: \(\overrightarrow{AM} = \overrightarrow{MB}\) - Vì M là trung điểm của AB, nên \(\overrightarrow{AM} = -\overrightarrow{MB}\). - Đẳng thức này không đúng vì \(\overrightarrow{AM}\) và \(\overrightarrow{MB}\) có độ dài bằng nhau nhưng ngược hướng. 3. Xét đẳng thức C: \(\overrightarrow{AM} = \frac{1}{2}\overrightarrow{AB}\) - Vì M là trung điểm của AB, nên \(\overrightarrow{AM} = \frac{1}{2}\overrightarrow{AB}\). - Đẳng thức này đúng vì M chia đoạn AB thành hai đoạn bằng nhau. 4. Xét đẳng thức D: \(\overrightarrow{AB} = 2\overrightarrow{BM}\) - Vectơ \(\overrightarrow{BM}\) là vectơ từ B đến M. Vì M là trung điểm của AB, nên \(\overrightarrow{BM} = -\overrightarrow{MA}\). - Đẳng thức này không đúng vì \(\overrightarrow{AB}\) không thể bằng \(2\overrightarrow{BM}\). Kết luận: Đẳng thức đúng là C: \(\overrightarrow{AM} = \frac{1}{2}\overrightarrow{AB}\). Câu 2: Để giải quyết bài toán này, ta cần phân tích các đẳng thức vector dựa trên hình vẽ. 1. Phân tích hình vẽ: - Điểm \( I \) nằm giữa \( A \) và \( B \). - Vector \(\overrightarrow{AB}\) có hướng từ \( A \) đến \( B \). - Vector \(\overrightarrow{AI}\) có hướng từ \( A \) đến \( I \). - Vector \(\overrightarrow{IA}\) có hướng từ \( I \) đến \( A \). 2. Phân tích các đẳng thức: - A. \(\overrightarrow{AB} = 3\overrightarrow{AI}\): Điều này có nghĩa là độ dài của \(\overrightarrow{AB}\) gấp 3 lần độ dài của \(\overrightarrow{AI}\) và cùng hướng. Điều này có thể đúng nếu \( I \) là điểm chia đoạn \( AB \) theo tỉ lệ 1:3. - B. \(\overrightarrow{AB} = -3\overrightarrow{IA}\): Điều này có nghĩa là độ dài của \(\overrightarrow{AB}\) gấp 3 lần độ dài của \(\overrightarrow{IA}\) nhưng ngược hướng. Điều này không đúng vì \(\overrightarrow{AB}\) và \(\overrightarrow{IA}\) không ngược hướng. - C. \(\overrightarrow{AI} = \frac{1}{3}\overrightarrow{AB}\): Điều này có nghĩa là độ dài của \(\overrightarrow{AI}\) bằng \(\frac{1}{3}\) độ dài của \(\overrightarrow{AB}\) và cùng hướng. Điều này có thể đúng nếu \( I \) là điểm chia đoạn \( AB \) theo tỉ lệ 1:3. - D. \(\overrightarrow{AB} = -3\overrightarrow{AI}\): Điều này có nghĩa là độ dài của \(\overrightarrow{AB}\) gấp 3 lần độ dài của \(\overrightarrow{AI}\) nhưng ngược hướng. Điều này không đúng vì \(\overrightarrow{AB}\) và \(\overrightarrow{AI}\) không ngược hướng. 3. Kết luận: - Đẳng thức đúng là C. \(\overrightarrow{AI} = \frac{1}{3}\overrightarrow{AB}\). Câu 3: Để giải quyết bài toán này, ta cần phân tích đẳng thức vectơ $\overrightarrow{a} = k\overrightarrow{b}$. 1. Phân tích đẳng thức vectơ: - Đẳng thức $\overrightarrow{a} = k\overrightarrow{b}$ có nghĩa là vectơ $\overrightarrow{a}$ là một vectơ cùng phương với vectơ $\overrightarrow{b}$ và có độ dài bằng $|k|$ lần độ dài của $\overrightarrow{b}$. - Hệ số $k$ có thể là một số dương, âm hoặc bằng 0. 2. Xét độ dài của vectơ: - Độ dài của vectơ $\overrightarrow{a}$ là $|\overrightarrow{a}|$. - Độ dài của vectơ $\overrightarrow{b}$ là $|\overrightarrow{b}|$. - Từ đẳng thức $\overrightarrow{a} = k\overrightarrow{b}$, ta có $|\overrightarrow{a}| = |k|\cdot|\overrightarrow{b}|$. 3. Phân tích các lựa chọn: - A. $|\overrightarrow{a}| = k|\overrightarrow{b}|$: Sai, vì $k$ có thể âm, trong khi độ dài vectơ luôn không âm. - B. $|\overrightarrow{a}| = |k|\cdot|\overrightarrow{b}|$: Đúng, vì độ dài của $\overrightarrow{a}$ là $|k|$ lần độ dài của $\overrightarrow{b}$. - C. $|\overrightarrow{a}| = -k|\overrightarrow{b}|$: Sai, vì độ dài vectơ không thể âm. - D. $\overrightarrow{a} = |k|\overrightarrow{b}$: Sai, vì $\overrightarrow{a}$ có thể ngược hướng với $\overrightarrow{b}$ nếu $k$ âm. Vậy, đẳng thức vectơ đúng là: B. $|\overrightarrow{a}| = |k|\cdot|\overrightarrow{b}|$. Câu 4: Để giải quyết bài toán này, chúng ta cần sử dụng một số kiến thức về vectơ và trọng tâm của tam giác. Trước tiên, ta nhắc lại một số kiến thức cơ bản: 1. Trọng tâm \( G \) của tam giác \( ABC \) là điểm thỏa mãn: \[ \overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \overrightarrow{0} \] và \[ \overrightarrow{G} = \frac{\overrightarrow{A} + \overrightarrow{B} + \overrightarrow{C}}{3} \] 2. Trung điểm \( M \) của đoạn thẳng \( BC \) là điểm thỏa mãn: \[ \overrightarrow{M} = \frac{\overrightarrow{B} + \overrightarrow{C}}{2} \] Bây giờ, ta sẽ phân tích từng mệnh đề: Mệnh đề A: \(\overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \overrightarrow{GA}\) - Từ \(\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \overrightarrow{0}\), ta có: \[ \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = -\overrightarrow{GA} \] Mệnh đề này không đúng vì \(\overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = -\overrightarrow{GA}\), không phải \(\overrightarrow{GA}\). Mệnh đề B: \(\overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = 2\overrightarrow{GA}\) - Như đã phân tích ở trên, \(\overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = -\overrightarrow{GA}\), không phải \(2\overrightarrow{GA}\). Mệnh đề này không đúng. Mệnh đề C: \(\overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = 2\overrightarrow{GM}\) - Ta có: \[ \overrightarrow{GM} = \overrightarrow{G} - \overrightarrow{M} = \frac{\overrightarrow{A} + \overrightarrow{B} + \overrightarrow{C}}{3} - \frac{\overrightarrow{B} + \overrightarrow{C}}{2} \] \[ = \frac{2(\overrightarrow{A} + \overrightarrow{B} + \overrightarrow{C}) - 3(\overrightarrow{B} + \overrightarrow{C})}{6} \] \[ = \frac{2\overrightarrow{A} - \overrightarrow{B} - \overrightarrow{C}}{6} \] \[ = \frac{2}{3}\overrightarrow{GA} \] Do đó, \(\overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = 2\overrightarrow{GM}\) là đúng. Mệnh đề D: \(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} = 3\overrightarrow{AM}\) - Ta có: \[ \overrightarrow{AM} = \overrightarrow{M} - \overrightarrow{A} = \frac{\overrightarrow{B} + \overrightarrow{C}}{2} - \overrightarrow{A} \] \[ = \frac{\overrightarrow{B} + \overrightarrow{C} - 2\overrightarrow{A}}{2} \] \[ \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} = (\overrightarrow{B} - \overrightarrow{A}) + (\overrightarrow{C} - \overrightarrow{A}) = \overrightarrow{B} + \overrightarrow{C} - 2\overrightarrow{A} \] \[ = 2(\overrightarrow{M} - \overrightarrow{A}) = 2\overrightarrow{AM} \] Mệnh đề này không đúng vì \(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} = 2\overrightarrow{AM}\), không phải \(3\overrightarrow{AM}\). Kết luận: Mệnh đề đúng là mệnh đề C: \(\overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = 2\overrightarrow{GM}\). Câu 5: Để xác định khẳng định nào sai, ta cần phân tích từng khẳng định dựa trên thông tin đã cho: $\overrightarrow a = -3\overrightarrow b$ và $\overrightarrow b \ne \overrightarrow 0$. 1. Khẳng định A: Hai vectơ $\overrightarrow a$ và $\overrightarrow b$ ngược hướng. - Ta có $\overrightarrow a = -3\overrightarrow b$, điều này có nghĩa là $\overrightarrow a$ và $\overrightarrow b$ có cùng phương nhưng ngược hướng. Do đó, khẳng định A là đúng. 2. Khẳng định B: $|\overrightarrow a| = 3|\overrightarrow b|$. - Độ dài của vectơ $\overrightarrow a$ là $|\overrightarrow a| = |-3|\cdot|\overrightarrow b| = 3|\overrightarrow b|$. Do đó, khẳng định B là đúng. 3. Khẳng định C: Hai vectơ $\overrightarrow a$ và $\overrightarrow b$ cùng phương. - Vì $\overrightarrow a = -3\overrightarrow b$, nên $\overrightarrow a$ và $\overrightarrow b$ cùng phương. Do đó, khẳng định C là đúng. 4. Khẳng định D: Hai vectơ $\overrightarrow a$ và $\overrightarrow b$ cùng hướng. - Như đã phân tích ở khẳng định A, $\overrightarrow a$ và $\overrightarrow b$ ngược hướng. Do đó, khẳng định D là sai. Vậy, khẳng định sai là khẳng định D: Hai vectơ $\overrightarrow a$ và $\overrightarrow b$ cùng hướng. Câu 6: Để giải quyết bài toán này, chúng ta cần sử dụng kiến thức về trọng tâm của tam giác và các tính chất của vectơ. Trọng tâm \( G \) của tam giác \( ABC \) là điểm chia mỗi đường trung tuyến thành hai phần, với tỉ lệ \( 2:1 \), tức là \( AG:GM = 2:1 \). 1. Xét đáp án A: \(\overrightarrow{AG} = \frac{1}{3}(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC})\) Trọng tâm \( G \) có tọa độ là trung bình cộng của tọa độ ba đỉnh của tam giác, do đó: \[ \overrightarrow{AG} = \frac{1}{3}(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AA}) = \frac{1}{3}(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}) \] Đáp án A là đúng. 2. Xét đáp án B: \(\overrightarrow{AG} = \frac{1}{2}(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC})\) Như đã phân tích ở trên, \(\overrightarrow{AG} = \frac{1}{3}(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC})\), do đó đáp án B là sai. 3. Xét đáp án C: \(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{AM}\) Vì \( M \) là trung điểm của \( BC \), nên \(\overrightarrow{AM} = \frac{1}{2}(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC})\), do đó đáp án C là sai. 4. Xét đáp án D: \(\overrightarrow{AG} = \frac{1}{3}\overrightarrow{AM}\) Như đã phân tích, \(\overrightarrow{AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow{AM}\), do đó đáp án D là sai. Kết luận: Đáp án đúng là A. \(\overrightarrow{AG} = \frac{1}{3}(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC})\).
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
nhitran368

11 giờ trước

Bài 7:

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved