Câu trong ảnh làm như nào các bạn ơi...

No. BPT Bậc Hai Một Ẩn 1. Giải bpt $a.~-x^2+x+2\leq12$ $b.~2x^2-x+
rotate image
thumb up 0
thumb down
Trả lời câu hỏi của Minh Lương
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

9 giờ trước

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Giải Bất Phương Trình Bậc Hai Một Ẩn a. \(-x^2 + x + 2 \leq 12\) 1. Chuyển vế và rút gọn: \[ -x^2 + x + 2 - 12 \leq 0 \implies -x^2 + x - 10 \leq 0 \] 2. Đổi dấu toàn bộ bất phương trình: \[ x^2 - x + 10 \geq 0 \] 3. Xét phương trình bậc hai: \[ x^2 - x + 10 = 0 \] - \(\Delta = b^2 - 4ac = 1 - 40 = -39 < 0\), phương trình vô nghiệm. 4. Kết luận: - Vì \(a > 0\) và phương trình vô nghiệm, nên \(x^2 - x + 10 > 0\) với mọi \(x\). - Tập nghiệm: \(\mathbb{R}\). b. \(2x^2 - x + 6 > 0\) 1. Xét phương trình bậc hai: \[ 2x^2 - x + 6 = 0 \] - \(\Delta = (-1)^2 - 4 \cdot 2 \cdot 6 = 1 - 48 = -47 < 0\), phương trình vô nghiệm. 2. Kết luận: - Vì \(a > 0\) và phương trình vô nghiệm, nên \(2x^2 - x + 6 > 0\) với mọi \(x\). - Tập nghiệm: \(\mathbb{R}\). c. \(-16x^2 + 8x - 1 \geq 0\) 1. Xét phương trình bậc hai: \[ -16x^2 + 8x - 1 = 0 \] - \(\Delta = 8^2 - 4 \cdot (-16) \cdot (-1) = 64 - 64 = 0\), phương trình có nghiệm kép. - Nghiệm kép: \(x = \frac{-b}{2a} = \frac{8}{32} = \frac{1}{4}\). 2. Kết luận: - Vì \(a < 0\), nên \(-16x^2 + 8x - 1 \geq 0\) khi \(x = \frac{1}{4}\). - Tập nghiệm: \(\{ \frac{1}{4} \}\). d. \(9x^2 - 6x + 1 \leq 0\) 1. Xét phương trình bậc hai: \[ 9x^2 - 6x + 1 = 0 \] - \(\Delta = (-6)^2 - 4 \cdot 9 \cdot 1 = 36 - 36 = 0\), phương trình có nghiệm kép. - Nghiệm kép: \(x = \frac{6}{18} = \frac{1}{3}\). 2. Kết luận: - Vì \(a > 0\), nên \(9x^2 - 6x + 1 \leq 0\) khi \(x = \frac{1}{3}\). - Tập nghiệm: \(\{ \frac{1}{3} \}\). e. \(x^2 - 6x + 12 < 0\) 1. Xét phương trình bậc hai: \[ x^2 - 6x + 12 = 0 \] - \(\Delta = (-6)^2 - 4 \cdot 1 \cdot 12 = 36 - 48 = -12 < 0\), phương trình vô nghiệm. 2. Kết luận: - Vì \(a > 0\) và phương trình vô nghiệm, nên \(x^2 - 6x + 12 > 0\) với mọi \(x\). - Tập nghiệm: \(\varnothing\). f. \(\frac{2x-1}{x^2+x+3} < 1\) 1. Điều kiện xác định: - \(x^2 + x + 3 > 0\) với mọi \(x\) (vì \(\Delta = 1 - 12 = -11 < 0\)). 2. Chuyển vế và rút gọn: \[ \frac{2x-1}{x^2+x+3} - 1 < 0 \implies \frac{2x-1 - (x^2+x+3)}{x^2+x+3} < 0 \] \[ \frac{-x^2 + x - 4}{x^2+x+3} < 0 \] 3. Xét dấu tử số: - Phương trình \(-x^2 + x - 4 = 0\) có \(\Delta = 1 - 16 = -15 < 0\), vô nghiệm. - Vì \(a < 0\), nên \(-x^2 + x - 4 < 0\) với mọi \(x\). 4. Kết luận: - Tập nghiệm: \(\mathbb{R}\). g. \((x^2+x-30)(x^2-4x+4) \leq 0\) 1. Xét từng nhân tử: - \(x^2 + x - 30 = 0\) có \(\Delta = 1 + 120 = 121\), nghiệm \(x_1 = 5\), \(x_2 = -6\). - \(x^2 - 4x + 4 = 0\) có nghiệm kép \(x = 2\). 2. Xét dấu từng khoảng: - Nghiệm: \(-6, 2, 5\). - Bảng xét dấu: - \((- \infty, -6)\): \(+\) - \((-6, 2)\): \(-\) - \((2, 5)\): \(+\) - \((5, +\infty)\): \(+\) 3. Kết luận: - Tập nghiệm: \([-6, 2] \cup \{5\}\). h. \(\frac{3x-14}{x^2+3x-10} > 1\) 1. Điều kiện xác định: - \(x^2 + 3x - 10 \neq 0\). - Nghiệm: \(x_1 = 2\), \(x_2 = -5\). 2. Chuyển vế và rút gọn: \[ \frac{3x-14}{x^2+3x-10} - 1 > 0 \implies \frac{3x-14 - (x^2+3x-10)}{x^2+3x-10} > 0 \] \[ \frac{-x^2 - 10}{x^2+3x-10} > 0 \] 3. Xét dấu tử số và mẫu số: - Tử số: \(-x^2 - 10 < 0\) với mọi \(x\). - Mẫu số: Xét dấu trên các khoảng \((- \infty, -5)\), \((-5, 2)\), \((2, +\infty)\). 4. Kết luận: - Tập nghiệm: \((-5, 2)\). Tập Nghiệm của \(f(x) \leq 0\) Dựa vào đồ thị: 1. Đồ thị 1: - Đồ thị đi qua điểm \(-2\) và nằm dưới trục hoành. - Tập nghiệm: \((- \infty, -2]\). 2. Đồ thị 2: - Đồ thị đi qua điểm \(-2\) và nằm trên trục hoành. - Tập nghiệm: \(\varnothing\). 3. Đồ thị 3: - Đồ thị đi qua điểm \(1\) và \(3\) và nằm dưới trục hoành giữa hai điểm này. - Tập nghiệm: \([1, 3]\).
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved