Câu trong ảnh làm như nào các bạn ơi...

Sử dụng tính chất tích vectơ với một số Sử dụng quy tắc trung điểm của đoạn
rotate image
thumb up 0
thumb down
Trả lời câu hỏi của Ánh Nguyễn
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

10 giờ trước

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Bài tập 1: Để giải quyết các bài toán về vectơ trong hình bình hành, ta cần sử dụng các tính chất của hình bình hành và trung điểm. Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng câu: a) \(2\overrightarrow{AO} = \overrightarrow{AC}\) - Trong hình bình hành, đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường chéo. Do đó, \(O\) là trung điểm của \(AC\). - Suy ra: \(\overrightarrow{AO} = \frac{1}{2}\overrightarrow{AC}\). - Nhân cả hai vế với 2, ta có: \(2\overrightarrow{AO} = \overrightarrow{AC}\). b) \(-\frac{1}{2}\overrightarrow{DB} = \overrightarrow{OD}\) - Tương tự, \(O\) là trung điểm của \(DB\) vì \(O\) là giao điểm của hai đường chéo trong hình bình hành. - Suy ra: \(\overrightarrow{OD} = \frac{1}{2}\overrightarrow{DB}\). - Do đó, \(-\frac{1}{2}\overrightarrow{DB} = -\overrightarrow{OD}\). c) \(2\overrightarrow{AM} = \overrightarrow{AB}\) - \(M\) là trung điểm của \(AB\). - Suy ra: \(\overrightarrow{AM} = \frac{1}{2}\overrightarrow{AB}\). - Nhân cả hai vế với 2, ta có: \(2\overrightarrow{AM} = \overrightarrow{AB}\). d) \(\frac{1}{2}\overrightarrow{BA} = \overrightarrow{BM}\) - Vì \(M\) là trung điểm của \(AB\), ta có: \(\overrightarrow{BM} = \frac{1}{2}\overrightarrow{BA}\). Như vậy, các kết quả trên đều đúng với các tính chất của hình bình hành và trung điểm. Bài tập 2: Chúng ta sẽ giải quyết từng phép toán một cách chi tiết: a) \(2(\overrightarrow{u} + \overrightarrow{v}) = 2\overrightarrow{u} + 2\overrightarrow{v}\) - Đây là tính chất phân phối của phép nhân với vectơ. Khi nhân một số với tổng của hai vectơ, ta có thể phân phối số đó vào từng vectơ. b) \((a-b)\overrightarrow{m}\) - Đây là phép nhân một số với một vectơ. Kết quả là một vectơ có độ dài bằng \(|a-b|\) lần độ dài của \(\overrightarrow{m}\) và cùng hướng hoặc ngược hướng với \(\overrightarrow{m}\) tùy thuộc vào dấu của \(a-b\). c) \(7(-3\overrightarrow{c}) = -21\overrightarrow{c}\) - Nhân số với vectơ: \(7 \times (-3) = -21\). Kết quả là một vectơ có độ dài bằng 21 lần độ dài của \(\overrightarrow{c}\) và ngược hướng với \(\overrightarrow{c}\). d) \(\overrightarrow{c} + 7\overrightarrow{c} = 8\overrightarrow{c}\) - Cộng các vectơ cùng hướng: \(1\overrightarrow{c} + 7\overrightarrow{c} = 8\overrightarrow{c}\). e) \(\overrightarrow{9c-7c} = 2\overrightarrow{c}\) - Trừ các vectơ cùng hướng: \(9\overrightarrow{c} - 7\overrightarrow{c} = 2\overrightarrow{c}\). f) \(-3(\overrightarrow{u} - \overrightarrow{v}) = -3\overrightarrow{u} + 3\overrightarrow{v}\) - Áp dụng tính chất phân phối: \(-3\) nhân vào từng vectơ trong ngoặc. g) \((2a+b)\overrightarrow{n} = 2a\overrightarrow{n} + b\overrightarrow{n}\) - Tính chất phân phối của phép nhân với vectơ. h) \(-3\left(\frac{2}{3}\overrightarrow{c}\right) = -2\overrightarrow{c}\) - Nhân số với vectơ: \(-3 \times \frac{2}{3} = -2\). i) \(\overrightarrow{2a+7a} = 9\overrightarrow{a}\) - Cộng các vectơ cùng hướng: \(2\overrightarrow{a} + 7\overrightarrow{a} = 9\overrightarrow{a}\). j) \(3\overrightarrow{b} - \frac{1}{3}\overrightarrow{b} = \frac{8}{3}\overrightarrow{b}\) - Quy đồng mẫu số: \(3 = \frac{9}{3}\), do đó \(\frac{9}{3}\overrightarrow{b} - \frac{1}{3}\overrightarrow{b} = \frac{8}{3}\overrightarrow{b}\). Hình ảnh không liên quan đến bài toán này, nên không cần xử lý. Bài tập 3: Để giải bài toán này, ta cần tính độ dài của tổng hai vectơ $\overrightarrow{AC}$ và $\overrightarrow{BD}$ trong hình chữ nhật $ABCD$. 1. Tính độ dài các đường chéo: Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau. Ta có: \[ AC = BD = \sqrt{AB^2 + AD^2} = \sqrt{4^2 + 3^2} = \sqrt{16 + 9} = \sqrt{25} = 5 \] 2. Tính tổng hai vectơ $\overrightarrow{AC}$ và $\overrightarrow{BD}$: Do $O$ là tâm của hình chữ nhật, nên $O$ là trung điểm của cả $AC$ và $BD$. Do đó, ta có: \[ \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD} = 2\overrightarrow{OC} \] 3. Tính độ dài của $\overrightarrow{OC}$: Vì $O$ là trung điểm của $AC$, nên $\overrightarrow{OC} = \frac{1}{2}\overrightarrow{AC}$. Do đó: \[ |\overrightarrow{OC}| = \frac{1}{2} \times |AC| = \frac{1}{2} \times 5 = \frac{5}{2} \] 4. Tính độ dài của $\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD}$: Từ bước 2, ta có: \[ |\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD}| = |2\overrightarrow{OC}| = 2 \times |\overrightarrow{OC}| = 2 \times \frac{5}{2} = 5 \] Vậy, độ dài của $\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD}$ là 5. Bài tập 4: Để giải quyết bài toán này, chúng ta sẽ sử dụng phương pháp vectơ và các tính chất của tam giác. a) Tìm điểm \( K \) sao cho \(\overrightarrow{KA} + 2\overrightarrow{KB} = \overrightarrow{CB}\). Bước 1: Biểu diễn các vectơ theo các vectơ gốc. Ta có: \[ \overrightarrow{KA} = \overrightarrow{A} - \overrightarrow{K} \] \[ \overrightarrow{KB} = \overrightarrow{B} - \overrightarrow{K} \] \[ \overrightarrow{CB} = \overrightarrow{B} - \overrightarrow{C} \] Bước 2: Thay vào phương trình đã cho: \[ \overrightarrow{A} - \overrightarrow{K} + 2(\overrightarrow{B} - \overrightarrow{K}) = \overrightarrow{B} - \overrightarrow{C} \] Bước 3: Rút gọn phương trình: \[ \overrightarrow{A} - \overrightarrow{K} + 2\overrightarrow{B} - 2\overrightarrow{K} = \overrightarrow{B} - \overrightarrow{C} \] \[ \overrightarrow{A} + 2\overrightarrow{B} - 3\overrightarrow{K} = \overrightarrow{B} - \overrightarrow{C} \] Bước 4: Chuyển vế và rút gọn: \[ 3\overrightarrow{K} = \overrightarrow{A} + \overrightarrow{B} + \overrightarrow{C} \] \[ \overrightarrow{K} = \frac{1}{3}(\overrightarrow{A} + \overrightarrow{B} + \overrightarrow{C}) \] Vậy, điểm \( K \) là trọng tâm của tam giác \( ABC \). b) Tìm điểm \( M \) sao cho \(\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + 2\overrightarrow{MC} = \overrightarrow{0}\). Bước 1: Biểu diễn các vectơ theo các vectơ gốc. Ta có: \[ \overrightarrow{MA} = \overrightarrow{A} - \overrightarrow{M} \] \[ \overrightarrow{MB} = \overrightarrow{B} - \overrightarrow{M} \] \[ \overrightarrow{MC} = \overrightarrow{C} - \overrightarrow{M} \] Bước 2: Thay vào phương trình đã cho: \[ (\overrightarrow{A} - \overrightarrow{M}) + (\overrightarrow{B} - \overrightarrow{M}) + 2(\overrightarrow{C} - \overrightarrow{M}) = \overrightarrow{0} \] Bước 3: Rút gọn phương trình: \[ \overrightarrow{A} + \overrightarrow{B} + 2\overrightarrow{C} - 4\overrightarrow{M} = \overrightarrow{0} \] Bước 4: Chuyển vế và rút gọn: \[ 4\overrightarrow{M} = \overrightarrow{A} + \overrightarrow{B} + 2\overrightarrow{C} \] \[ \overrightarrow{M} = \frac{1}{4}(\overrightarrow{A} + \overrightarrow{B} + 2\overrightarrow{C}) \] Vậy, điểm \( M \) là điểm chia đoạn \( \overline{AB} \) theo tỉ lệ \( 1:2 \) từ \( C \). Kết luận: - Điểm \( K \) là trọng tâm của tam giác \( ABC \). - Điểm \( M \) là điểm chia đoạn \( \overline{AB} \) theo tỉ lệ \( 1:2 \) từ \( C \). Bài tập 5: Để giải bài toán này, ta cần thực hiện các bước sau: Phân tích bài toán: Cho tam giác vuông $\Delta ABC$ vuông tại $B$, với góc $A = 30^\circ$ và $AB = a$. Ta cần tính độ dài của các vectơ tổng và các đoạn thẳng liên quan. a) Tính $|\overrightarrow{BA} + \overrightarrow{BC}| = |BD| = BD = 2a\sqrt{3}$ 1. Xác định các cạnh của tam giác: - Vì $\Delta ABC$ vuông tại $B$ và $A = 30^\circ$, ta có: \[ \angle C = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ \] - Sử dụng định lý sin trong tam giác vuông: \[ BC = AB \cdot \tan(30^\circ) = a \cdot \frac{1}{\sqrt{3}} = \frac{a}{\sqrt{3}} \] \[ AC = AB \cdot \frac{1}{\cos(30^\circ)} = a \cdot \frac{2}{\sqrt{3}} = \frac{2a}{\sqrt{3}} \] 2. Tính $|\overrightarrow{BA} + \overrightarrow{BC}|$: - Vectơ $\overrightarrow{BA}$ có độ dài $a$ và hướng từ $B$ đến $A$. - Vectơ $\overrightarrow{BC}$ có độ dài $\frac{a}{\sqrt{3}}$ và hướng từ $B$ đến $C$. - Tổng của hai vectơ này là $\overrightarrow{BD}$, với $D$ là điểm trên đường thẳng $AC$. 3. Tính độ dài $BD$: - Do $D$ nằm trên đường thẳng $AC$, ta có thể sử dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông $ABD$: \[ BD = \sqrt{AB^2 + BC^2} = \sqrt{a^2 + \left(\frac{a}{\sqrt{3}}\right)^2} = \sqrt{a^2 + \frac{a^2}{3}} = \sqrt{\frac{4a^2}{3}} = \frac{2a}{\sqrt{3}} \] b) Tính $|\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}| = |\overrightarrow{AE}| = AE$ 1. Tính $|\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}|$: - Vectơ $\overrightarrow{AB}$ có độ dài $a$ và hướng từ $A$ đến $B$. - Vectơ $\overrightarrow{AC}$ có độ dài $\frac{2a}{\sqrt{3}}$ và hướng từ $A$ đến $C$. - Tổng của hai vectơ này là $\overrightarrow{AE}$, với $E$ là điểm trên đường thẳng $BC$. 2. Tính độ dài $AE$: - Do $E$ nằm trên đường thẳng $BC$, ta có thể sử dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông $ABE$: \[ AE = \sqrt{AB^2 + AC^2} = \sqrt{a^2 + \left(\frac{2a}{\sqrt{3}}\right)^2} = \sqrt{a^2 + \frac{4a^2}{3}} = \sqrt{\frac{7a^2}{3}} = \frac{\sqrt{7}a}{\sqrt{3}} \] Kết luận: - a) Độ dài $BD = \frac{2a}{\sqrt{3}}$. - b) Độ dài $AE = \frac{\sqrt{7}a}{\sqrt{3}}$. Bài tập 6: Để giải bài toán này, ta sử dụng định lý sin trong tam giác. Cho tam giác đều \( \triangle ABC \) với cạnh \( a \). Ta cần tính \( \frac{a}{\sin 60^\circ} = \frac{BD}{\sin 90^\circ} \). Bước 1: Xác định các góc trong tam giác - Tam giác đều \( \triangle ABC \) có các góc bằng \( 60^\circ \). Bước 2: Áp dụng định lý sin Định lý sin trong tam giác \( \triangle ABC \) cho ta: \[ \frac{a}{\sin 60^\circ} = \frac{BD}{\sin 90^\circ} \] Bước 3: Tính giá trị các sin - \(\sin 60^\circ = \frac{\sqrt{3}}{2}\) - \(\sin 90^\circ = 1\) Bước 4: Thay vào công thức Thay các giá trị vào công thức: \[ \frac{a}{\frac{\sqrt{3}}{2}} = \frac{BD}{1} \] Bước 5: Giải phương trình Giải phương trình trên: \[ BD = \frac{2a}{\sqrt{3}} \] Vậy, độ dài \( BD \) là \( \frac{2a}{\sqrt{3}} \).
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved