

02/06/2026
03/06/2026
Tọa độ các điểm: $A(1; 2; 0)$, $B(5; 3; -1)$, $C(2; 3; -4)$.
Các vectơ: $\overrightarrow{AB} = (4; 1; -1)$, $\overrightarrow{AC} = (1; 1; -4)$.
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(ABC)$:
$\vec{n} = [\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}] = (-3; 15; 3) = -3(1; -5; -1)$
Phương trình mặt phẳng $(ABC)$: $1(x - 1) - 5(y - 2) - 1(z - 0) = 0 \Rightarrow x - 5y - z + 9 = 0$.
Tìm tọa độ tâm đường tròn ngoại tiếp $H(x; y; z)$ của $\triangle ABC$:
Do $H \in (ABC) \Rightarrow x - 5y - z = -9$ (1)
Mặt khác:
$HA^2 = HB^2 \Rightarrow (x-1)^2 + (y-2)^2 + z^2 = (x-5)^2 + (y-3)^2 + (z+1)^2 \Rightarrow 8x + 2y - 2z = 30$ (2)
$HA^2 = HC^2 \Rightarrow (x-1)^2 + (y-2)^2 + z^2 = (x-2)^2 + (y-3)^2 + (z+4)^2 \Rightarrow 2x + 2y - 8z = 24$ (3)
Giải hệ 3 phương trình (1), (2), (3) ta được:
$\begin{cases} x - 5y - z = -9 \\ 8x + 2y - 2z = 30 \\ 2x + 2y - 8z = 24 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} x = \dfrac{19}{7} \\ y = \dfrac{16}{7} \\ z = -1 \end{cases} \Rightarrow H\left(\dfrac{19}{7}; \dfrac{16}{7}; -1\right)$
Đường thẳng $d$ đi qua $H$ và vuông góc với mặt phẳng $(ABC)$ có vectơ chỉ phương $\vec{u} = (1; -5; -1)$.
Tâm mặt cầu $(S)$ là $I\left(-\dfrac{1}{3}; -\dfrac{1}{3}; -\dfrac{2}{3}\right)$, bán kính $R = \sqrt{6} \approx 2,45$.
Vectơ $\overrightarrow{HI} = \left(-\dfrac{65}{21}; -\dfrac{55}{21}; \dfrac{1}{3}\right) = \dfrac{1}{21}(-65; -55; 7)$.
Tích có hướng $[\overrightarrow{HI}, \vec{u}] = \dfrac{1}{21}(90; -58; 380) = \dfrac{2}{21}(45; -29; 190)$.
Độ dài tích có hướng: $\left|[\overrightarrow{HI}, \vec{u}]\right| = \dfrac{2}{21}\sqrt{45^2 + (-29)^2 + 190^2} = \dfrac{2}{21}\sqrt{38966} \approx 18,80$.
Độ dài vectơ chỉ phương $\vec{u}$: $|\vec{u}| = \sqrt{1^2 + (-5)^2 + (-1)^2} = \sqrt{27} = 3\sqrt{3} \approx 5,20$.
Khoảng cách từ tâm $I$ đến đường thẳng $d$ là:
$d(I, d) = \dfrac{\left|[\overrightarrow{HI}, \vec{u}]\right|}{|\vec{u}|} = \dfrac{\dfrac{2}{21}\sqrt{38966}}{3\sqrt{3}} = \dfrac{2\sqrt{116898}}{189} \approx 3,62$
Giá trị nhỏ nhất của độ dài đoạn thẳng $MN$ là:
$MN_{\text{min}} = |d(I, d) - R| = 3,62 - 2,45 = 1,17$
02/06/2026
Gọi $\alpha$ là góc giữa các đường thẳng $MA, MB, MC$ với mặt phẳng $(ABC)$. Theo giả thiết, các góc này bằng nhau.
Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $M$ xuống mặt phẳng $(ABC)$. Khi đó, góc giữa các đường thẳng $MA, MB, MC$ với mặt phẳng $(ABC)$ lần lượt là các góc $\widehat{MAH}, \widehat{MBH}, \widehat{MCH}$.
Theo giả thiết: $\widehat{MAH} = \widehat{MBH} = \widehat{MCH} = \alpha$.
Nếu $\alpha = 90^\circ$, $M$ trùng với $H$, dẫn đến $A \equiv B \equiv C$ (vô lý).
Nếu $\alpha \neq 90^\circ$, xét các tam giác vuông $\Delta MAH, \Delta MBH, \Delta MCH$ (vuông tại $H$):
Suy ra $HA = HB = HC$.
Do đó, $H$ chính là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác $ABC$.
Vì $MH \perp (ABC)$ tại tâm ngoại tiếp $H$, tập hợp các điểm $M$ chính là đường thẳng $\Delta$ đi qua $H$ và vuông góc với mặt phẳng $(ABC)$ (đây được gọi là trục đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$).
Ta có tọa độ các điểm: $A(1;2;0), B(5;3;-1), C(2;3;-4)$.
$\overrightarrow{AB} = (4; 1; -1)$
$\overrightarrow{AC} = (1; 1; -4)$
Vecto pháp tuyến của mặt phẳng $(ABC)$ là:
Chọn một vecto cùng phương gọn hơn: $\vec{u}_{\Delta} = (1; -5; -1)$. Đây chính là vecto chỉ phương của đường thẳng $\Delta$.
Tìm tọa độ tâm ngoại tiếp $H(x;y;z)$:
Vì $H \in (ABC)$ và $HA = HB = HC \Leftrightarrow HA^2 = HB^2 = HC^2$:
$H \in (ABC) \Rightarrow 1(x-1) - 5(y-2) - 1(z-0) = 0 \Leftrightarrow x - 5y - z + 9 = 0$
$HA^2 = HB^2 \Leftrightarrow (x-1)^2 + (y-2)^2 + z^2 = (x-5)^2 + (y-3)^2 + (z+1)^2 \Leftrightarrow 8x + 2y + 2z - 30 = 0 \Leftrightarrow 4x + y + z - 15 = 0$
$HA^2 = HC^2 \Leftrightarrow (x-1)^2 + (y-2)^2 + z^2 = (x-2)^2 + (y-3)^2 + (z+4)^2 \Leftrightarrow 2x + 2y - 8z - 24 = 0 \Leftrightarrow x + y - 4z - 12 = 0$
Giải hệ phương trình 3 ẩn gồm (1), (2), (3) ta được tọa độ của $H$:
Phương trình tham số của đường thẳng $\Delta$ (quỹ tích của $M$) là:
Mặt cầu $(S)$ có tâm $I\left(-\frac{1}{3}; -\frac{1}{3}; -\frac{2}{3}\right)$ và bán kính $R = \sqrt{6}$.
Điểm $M$ chạy trên đường thẳng $\Delta$, điểm $N$ chạy trên mặt cầu $(S)$. Khoảng cách $MN$ nhỏ nhất khi $M$ là hình chiếu của tâm $I$ lên đường thẳng $\Delta$, và $N$ là giao điểm của đoạn thẳng $IM$ với mặt cầu $(S)$.
Tính khoảng cách từ tâm $I$ đến đường thẳng $\Delta$:
Ta có điểm $H(3; 2; -2) \in \Delta$ và $\vec{u}_{\Delta} = (1; -5; -1)$.
Tính tích có hướng $[\overrightarrow{IH}, \vec{u}_{\Delta}]$:
Độ dài các vecto:
$\left| [\overrightarrow{IH}, \vec{u}_{\Delta}] \right| = \sqrt{(-9)^2 + 2^2 + (-19)^2} = \sqrt{81 + 4 + 361} = \sqrt{446}$
$|\vec{u}_{\Delta}| = \sqrt{1^2 + (-5)^2 + (-1^2)} = \sqrt{27}$
Khoảng cách từ $I$ đến $\Delta$ là:
Giá trị nhỏ nhất của độ dài đoạn $MN$:
Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm, ta được: 1,61.
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN