« CÂU HỎI Toán Học · Lớp $12$ Bổ sung $M$ không thuộc $( ABC )$

Trong không gian Oxyz cho các điểm $A(1;2;0),~B(5;3;-1),$ $C(2,3;-4).$ Gọi M là điểm
rotate image
thumb up 1
thumb down
Trả lời câu hỏi của Katiee ୨୧
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

02/06/2026

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Để giải bài toán, ta cần tìm ra điểm \( M \) sao cho các đường thẳng \( MA, MB, MC \) hợp với mặt phẳng \( (ABC) \) các góc bằng nhau. 1. **Tính phương trình mặt phẳng \( (ABC) \)**: - Điểm \( A(1, 2, 0) \), \( B(5, 3, -1) \), \( C(2, 3, -4) \). - Vector \( \vec{AB} = B - A = (5-1, 3-2, -1-0) = (4, 1, -1) \). - Vector \( \vec{AC} = C - A = (2-1, 3-2, -4-0) = (1, 1, -4) \). - Tính vector pháp tuyến của mặt phẳng \( (ABC) \) bằng tích có hướng: \[ \vec{n} = \vec{AB} \times \vec{AC} = \begin{vmatrix} \vec{i} & \vec{j} & \vec{k} \\ 4 & 1 & -1 \\ 1 & 1 & -4 \end{vmatrix} = \vec{i}(1 \cdot (-4) - (-1) \cdot 1) - \vec{j}(4 \cdot (-4) - (-1) \cdot 1) + \vec{k}(4 \cdot 1 - 1 \cdot 1) \] \[ = \vec{i}(-4 + 1) - \vec{j}(-16 + 1) + \vec{k}(4 - 1) = -3\vec{i} + 15\vec{j} + 3\vec{k}. \] - Vậy vector pháp tuyến \( \vec{n} = (-3, 15, 3) \). - Phương trình mặt phẳng \( (ABC) \) có dạng: \[ -3(x - 1) + 15(y - 2) + 3(z - 0) = 0 \Rightarrow -3x + 15y + 3z = 27. \] 2. **Điều kiện góc bằng nhau**: - Để \( MA, MB, MC \) hợp với mặt phẳng \( (ABC) \) các góc bằng nhau, điểm \( M \) phải nằm trên mặt cầu tâm là trọng tâm của tam giác \( ABC \) và có bán kính nhất định. 3. **Tìm trọng tâm \( G \) của tam giác \( ABC \)**: \[ G\left(\frac{1+5+2}{3}, \frac{2+3+3}{3}, \frac{0-1-4}{3}\right) = G\left(\frac{8}{3}, \frac{8}{3}, -\frac{5}{3}\right). \] 4. **Tính khoảng cách từ trọng tâm \( G \) đến mặt phẳng \( (ABC) \)**: - Khoảng cách từ điểm \( G \) đến mặt phẳng được tính bằng công thức: \[ d = \frac{| -3 \cdot \frac{8}{3} + 15 \cdot \frac{8}{3} + 3 \cdot (-\frac{5}{3}) - 27 |}{\sqrt{(-3)^2 + 15^2 + 3^2}} = \frac{| -8 + 40 - 5 - 27 |}{\sqrt{9 + 225 + 9}} = \frac{| 0 |}{15} = 0. \] Vậy điểm \( G \) nằm trên mặt phẳng \( (ABC) \). 5. **Xác định mặt cầu \( S \)**: - Mặt cầu có phương trình \( (x+\frac{1}{3})^2 + (y+\frac{1}{3})^2 + (z+\frac{2}{3})^2 = 6 \). - Tâm \( T\left(-\frac{1}{3}, -\frac{1}{3}, -\frac{2}{3}\right) \) và bán kính \( R = \sqrt{6} \). 6. **Tính khoảng cách từ \( G \) đến \( T \)**: - Tính khoảng cách \( GT \): \[ GT = \sqrt{\left(\frac{8}{3} + \frac{1}{3}\right)^2 + \left(\frac{8}{3} + \frac{1}{3}\right)^2 + \left(-\frac{5}{3} + \frac{2}{3}\right)^2} = \sqrt{\left(3\right)^2 + \left(3\right)^2 + \left(-1\right)^2} = \sqrt{9 + 9 + 1} = \sqrt{19}. \] - Để tìm đoạn \( MN \), ta sẽ tính \( MN \) khi mà \( N \) là điểm trên mặt cầu mà gần nhất với điểm \( G \): - Độ dài nhỏ nhất của đoạn \( MN \) sẽ là: \[ MN = GT - R = \sqrt{19} - \sqrt{6}. \] 7. **Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm**: - Tính giá trị số: \[ \sqrt{19} \approx 4.3589, \quad \sqrt{6} \approx 2.4495. \] - Vậy, \[ MN \approx 4.3589 - 2.4495 \approx 1.9094. \] - Làm tròn đến hàng phần trăm: \[ MN \approx 1.91. \] **Kết luận**: Giá trị nhỏ nhất của độ dài đoạn \( MN \) là \( \boxed{1.91} \).
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
ft. Hoàng

03/06/2026

Katiee ୨୧

Tọa độ các điểm: $A(1; 2; 0)$, $B(5; 3; -1)$, $C(2; 3; -4)$.


Các vectơ: $\overrightarrow{AB} = (4; 1; -1)$, $\overrightarrow{AC} = (1; 1; -4)$.


Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(ABC)$:


$\vec{n} = [\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}] = (-3; 15; 3) = -3(1; -5; -1)$


Phương trình mặt phẳng $(ABC)$: $1(x - 1) - 5(y - 2) - 1(z - 0) = 0 \Rightarrow x - 5y - z + 9 = 0$.


Tìm tọa độ tâm đường tròn ngoại tiếp $H(x; y; z)$ của $\triangle ABC$:


Do $H \in (ABC) \Rightarrow x - 5y - z = -9$ (1)


Mặt khác:


$HA^2 = HB^2 \Rightarrow (x-1)^2 + (y-2)^2 + z^2 = (x-5)^2 + (y-3)^2 + (z+1)^2 \Rightarrow 8x + 2y - 2z = 30$ (2)


$HA^2 = HC^2 \Rightarrow (x-1)^2 + (y-2)^2 + z^2 = (x-2)^2 + (y-3)^2 + (z+4)^2 \Rightarrow 2x + 2y - 8z = 24$ (3)


Giải hệ 3 phương trình (1), (2), (3) ta được:


$\begin{cases} x - 5y - z = -9 \\ 8x + 2y - 2z = 30 \\ 2x + 2y - 8z = 24 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} x = \dfrac{19}{7} \\ y = \dfrac{16}{7} \\ z = -1 \end{cases} \Rightarrow H\left(\dfrac{19}{7}; \dfrac{16}{7}; -1\right)$


Đường thẳng $d$ đi qua $H$ và vuông góc với mặt phẳng $(ABC)$ có vectơ chỉ phương $\vec{u} = (1; -5; -1)$.


Tâm mặt cầu $(S)$ là $I\left(-\dfrac{1}{3}; -\dfrac{1}{3}; -\dfrac{2}{3}\right)$, bán kính $R = \sqrt{6} \approx 2,45$.


Vectơ $\overrightarrow{HI} = \left(-\dfrac{65}{21}; -\dfrac{55}{21}; \dfrac{1}{3}\right) = \dfrac{1}{21}(-65; -55; 7)$.


Tích có hướng $[\overrightarrow{HI}, \vec{u}] = \dfrac{1}{21}(90; -58; 380) = \dfrac{2}{21}(45; -29; 190)$.


Độ dài tích có hướng: $\left|[\overrightarrow{HI}, \vec{u}]\right| = \dfrac{2}{21}\sqrt{45^2 + (-29)^2 + 190^2} = \dfrac{2}{21}\sqrt{38966} \approx 18,80$.


Độ dài vectơ chỉ phương $\vec{u}$: $|\vec{u}| = \sqrt{1^2 + (-5)^2 + (-1)^2} = \sqrt{27} = 3\sqrt{3} \approx 5,20$.


Khoảng cách từ tâm $I$ đến đường thẳng $d$ là:


$d(I, d) = \dfrac{\left|[\overrightarrow{HI}, \vec{u}]\right|}{|\vec{u}|} = \dfrac{\dfrac{2}{21}\sqrt{38966}}{3\sqrt{3}} = \dfrac{2\sqrt{116898}}{189} \approx 3,62$


Giá trị nhỏ nhất của độ dài đoạn thẳng $MN$ là:


$MN_{\text{min}} = |d(I, d) - R| = 3,62 - 2,45 = 1,17$


Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 1
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Bước 1: Tìm quỹ tích của điểm $M$

Gọi $\alpha$ là góc giữa các đường thẳng $MA, MB, MC$ với mặt phẳng $(ABC)$. Theo giả thiết, các góc này bằng nhau.

Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $M$ xuống mặt phẳng $(ABC)$. Khi đó, góc giữa các đường thẳng $MA, MB, MC$ với mặt phẳng $(ABC)$ lần lượt là các góc $\widehat{MAH}, \widehat{MBH}, \widehat{MCH}$.

Theo giả thiết: $\widehat{MAH} = \widehat{MBH} = \widehat{MCH} = \alpha$.

Nếu $\alpha = 90^\circ$, $M$ trùng với $H$, dẫn đến $A \equiv B \equiv C$ (vô lý).

Nếu $\alpha \neq 90^\circ$, xét các tam giác vuông $\Delta MAH, \Delta MBH, \Delta MCH$ (vuông tại $H$):

HA=MHtanα,  HB=MHtanα,  HC=MHtanαHA = \frac{MH}{\tan \alpha}, \quad HB = \frac{MH}{\tan \alpha}, \quad HC = \frac{MH}{\tan \alpha}

Suy ra $HA = HB = HC$.

Do đó, $H$ chính là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác $ABC$.

Vì $MH \perp (ABC)$ tại tâm ngoại tiếp $H$, tập hợp các điểm $M$ chính là đường thẳng $\Delta$ đi qua $H$ và vuông góc với mặt phẳng $(ABC)$ (đây được gọi là trục đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$).


Bước 2: Xác định phương trình đường thẳng $\Delta$ (quỹ tích của M)

Ta có tọa độ các điểm: $A(1;2;0), B(5;3;-1), C(2;3;-4)$.

$\overrightarrow{AB} = (4; 1; -1)$

$\overrightarrow{AC} = (1; 1; -4)$

Vecto pháp tuyến của mặt phẳng $(ABC)$ là:

n=[AB,AC]=1-11-4;-14-41;4111=(-3;15;3)\vec{n} = [\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}] = \left( \begin{vmatrix} 1 & -1 \\ 1 & -4 \end{vmatrix}; \begin{vmatrix} -1 & 4 \\ -4 & 1 \end{vmatrix}; \begin{vmatrix} 4 & 1 \\ 1 & 1 \end{vmatrix} \right) = (-3; 15; 3)

Chọn một vecto cùng phương gọn hơn: $\vec{u}_{\Delta} = (1; -5; -1)$. Đây chính là vecto chỉ phương của đường thẳng $\Delta$.

Tìm tọa độ tâm ngoại tiếp $H(x;y;z)$:

Vì $H \in (ABC)$ và $HA = HB = HC \Leftrightarrow HA^2 = HB^2 = HC^2$:

$H \in (ABC) \Rightarrow 1(x-1) - 5(y-2) - 1(z-0) = 0 \Leftrightarrow x - 5y - z + 9 = 0$

$HA^2 = HB^2 \Leftrightarrow (x-1)^2 + (y-2)^2 + z^2 = (x-5)^2 + (y-3)^2 + (z+1)^2 \Leftrightarrow 8x + 2y + 2z - 30 = 0 \Leftrightarrow 4x + y + z - 15 = 0$

$HA^2 = HC^2 \Leftrightarrow (x-1)^2 + (y-2)^2 + z^2 = (x-2)^2 + (y-3)^2 + (z+4)^2 \Leftrightarrow 2x + 2y - 8z - 24 = 0 \Leftrightarrow x + y - 4z - 12 = 0$

Giải hệ phương trình 3 ẩn gồm (1), (2), (3) ta được tọa độ của $H$:

\begincasesx-5y-z=-94x+y+z=15x+y-4z=12\endcasesH(3;2;-2)\begin{cases} x - 5y - z = -9 \\ 4x + y + z = 15 \\ x + y - 4z = 12 \end{cases} \Rightarrow H(3; 2; -2)

Phương trình tham số của đường thẳng $\Delta$ (quỹ tích của $M$) là:

Δ:\begincasesx=3+ty=2-5tz=-2-t\endcases\Delta: \begin{cases} x = 3 + t \\ y = 2 - 5t \\ z = -2 - t \end{cases}


Bước 3: Tìm giá trị nhỏ nhất của đoạn $MN$

Mặt cầu $(S)$ có tâm $I\left(-\frac{1}{3}; -\frac{1}{3}; -\frac{2}{3}\right)$ và bán kính $R = \sqrt{6}$.

Điểm $M$ chạy trên đường thẳng $\Delta$, điểm $N$ chạy trên mặt cầu $(S)$. Khoảng cách $MN$ nhỏ nhất khi $M$ là hình chiếu của tâm $I$ lên đường thẳng $\Delta$, và $N$ là giao điểm của đoạn thẳng $IM$ với mặt cầu $(S)$.

MNmin=d(I,Δ)-RMN_{\min} = d(I, \Delta) - R

Tính khoảng cách từ tâm $I$ đến đường thẳng $\Delta$:

Ta có điểm $H(3; 2; -2) \in \Delta$ và $\vec{u}_{\Delta} = (1; -5; -1)$.

IH=3+13;2+13;-2+23=103;73;-43\overrightarrow{IH} = \left(3 + \frac{1}{3}; 2 + \frac{1}{3}; -2 + \frac{2}{3}\right) = \left(\frac{10}{3}; \frac{7}{3}; -\frac{4}{3}\right)

Tính tích có hướng $[\overrightarrow{IH}, \vec{u}_{\Delta}]$:

[IH,uΔ]=73-43-5-1;-43103-11;103731-5=-9;2;-19[\overrightarrow{IH}, \vec{u}_{\Delta}] = \left( \begin{vmatrix} \frac{7}{3} & -\frac{4}{3} \\ -5 & -1 \end{vmatrix}; \begin{vmatrix} -\frac{4}{3} & \frac{10}{3} \\ -1 & 1 \end{vmatrix}; \begin{vmatrix} \frac{10}{3} & \frac{7}{3} \\ 1 & -5 \end{vmatrix} \right) = \left(-9; 2; -19\right)

Độ dài các vecto:

$\left| [\overrightarrow{IH}, \vec{u}_{\Delta}] \right| = \sqrt{(-9)^2 + 2^2 + (-19)^2} = \sqrt{81 + 4 + 361} = \sqrt{446}$

$|\vec{u}_{\Delta}| = \sqrt{1^2 + (-5)^2 + (-1^2)} = \sqrt{27}$

Khoảng cách từ $I$ đến $\Delta$ là:

d(I,Δ)=[IH,uΔ]|uΔ|=44627=446274,0643d(I, \Delta) = \frac{\left| [\overrightarrow{IH}, \vec{u}_{\Delta}] \right|}{|\vec{u}_{\Delta}|} = \frac{\sqrt{446}}{\sqrt{27}} = \sqrt{\frac{446}{27}} \approx 4,0643

Giá trị nhỏ nhất của độ dài đoạn $MN$:

MNmin=d(I,Δ)-R=44627-64,0643-2,4495=1,6148MN_{\min} = d(I, \Delta) - R = \sqrt{\frac{446}{27}} - \sqrt{6} \approx 4,0643 - 2,4495 = 1,6148

Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm, ta được: 1,61.

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved