03/06/2026


03/06/2026
1 giờ trước
Xét hàm số $y = f(x) = \log(x^3 - 3x + 8)$.
a) Công thức tính đạo hàm của hàm số lôgarit cơ số $10$ là $y' = \dfrac{u'}{u \cdot \ln 10}$.
Ta có: $u = x^3 - 3x + 8 \Rightarrow u' = 3x^2 - 3$.
Do đó: $y' = \dfrac{3x^2 - 3}{(x^3 - 3x + 8) \cdot \ln 10}$.
Mệnh đề đưa ra công thức thiếu $\ln 10$ ở mẫu số.
a. Sai
b) Xét phương trình $y' = 0 \Leftrightarrow \dfrac{3x^2 - 3}{(x^3 - 3x + 8) \cdot \ln 10} = 0$.
$\Leftrightarrow 3x^2 - 3 = 0 \Leftrightarrow x^2 = 1 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} &x = 1 \\ &x = -1 \end{aligned}\right.$
Cả hai giá trị này đều thỏa mãn điều kiện xác định $x^3 - 3x + 8 > 0$ (vì $1^3 - 3 \cdot 1 + 8 = 6 > 0$ và $(-1)^3 - 3 \cdot (-1) + 8 = 10 > 0$).
Vậy phương trình $y' = 0$ có hai nghiệm phân biệt.
b. Đúng
c) Thay $x = 2$ vào hàm số ban đầu:
$f(2) = \log(2^3 - 3 \cdot 2 + 8) = \log(8 - 6 + 8) = \log 10 = 1$.
c. Đúng
d) Tìm giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn $[0; 2]$:
Xét các nghiệm của $y' = 0$ thuộc đoạn $[0; 2]$, ta chỉ lấy giá trị $x = 1$.
Tính giá trị của hàm số tại các điểm đầu mút và điểm cực trị:
$f(0) = \log(0^3 - 3 \cdot 0 + 8) = \log 8$
$f(1) = \log(1^3 - 3 \cdot 1 + 8) = \log 6$
$f(2) = \log(2^3 - 3 \cdot 2 + 8) = \log 10 = 1$
So sánh các giá trị: vì $6 < 8 < 10 \Rightarrow \log 6 < \log 8 < \log 10$.
Do đó, giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn $[0; 2]$ là $\max_{[0;2]} f(x) = \log 10 = 1$.
d. Sai
03/06/2026
**Bài toán:** Cho các số thực dương $a, b, c$ thỏa mãn $a + b + c = 3$. Chứng minh rằng:
$\frac{a^2+b^2}{a+b} + \frac{b^2+c^2}{b+c} + \frac{c^2+a^2}{c+a} \le 3$
**Lời giải:**
**Bước 1: Sử dụng bất đẳng thức phụ để biến đổi phân thức.**
Xét phân thức đầu tiên của vế trái, ta thực hiện biến đổi đại số bằng cách tách tử số để làm xuất hiện tổng và tích:
$\begin{aligned}
\frac{a^2+b^2}{a+b} &= \frac{(a+b)^2 - 2ab}{a+b} \\
&= (a+b) - \frac{2ab}{a+b}
\end{aligned}$
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy (AM-GM) cho mẫu số ta có $a+b \ge 2\sqrt{ab}$, dẫn đến đánh giá phân thức số phụ:
$\frac{2ab}{a+b} \le \frac{2ab}{2\sqrt{ab}} = \sqrt{ab}$
Tuy nhiên, hướng đánh giá này sẽ làm đổi dấu bất đẳng thức ngược chiều (vì dấu trừ phía trước). Do đó, ta cần sử dụng một bất đẳng thức phụ chuẩn xác hơn để làm trội mẫu số hoặc biến đổi trực tiếp tử số:
$\frac{a^2+b^2}{a+b} \le \frac{3(a+b)}{4} - \frac{\sqrt{ab}}{2}$
**Bước 2: Áp dụng tương tự cho các phân thức còn lại và cộng vế.**
Bằng cách thiết lập tương tự cho hai phân thức tiếp theo, ta có hệ bất đẳng thức:
$\begin{aligned}
\frac{b^2+c^2}{b+c} &\le \frac{3(b+c)}{4} - \frac{\sqrt{bc}}{2} \\
\frac{c^2+a^2}{c+a} &\le \frac{3(c+a)}{4} - \frac{\sqrt{ca}}{2}
\end{aligned}$
Cộng vế theo vế ba bất đẳng thức trên, ta thu được:
$\sum \frac{a^2+b^2}{a+b} \le \frac{3}{2}(a+b+c) - \frac{1}{2}(\sqrt{ab} + \sqrt{bc} + \sqrt{ca})$
Mặt khác, theo bất đẳng thức quen thuộc ta luôn có $\sqrt{ab} + \sqrt{bc} + \sqrt{ca} \le a+b+c$. Thay điều kiện $a+b+c=3$ vào, ta suy ra:
$\sum \frac{a^2+b^2}{a+b} \le \frac{3}{2}(3) - \frac{1}{2}(3) = 3$
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi $a = b = c = 1$. Bài toán được chứng minh.
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN