

03/06/2026
7 phút trước
a) Xét phương trình bậc hai: $x^2 - (m - 2)x - m - 1 = 0$
Có các hệ số: $a = 1$; $b = -(m - 2)$; $c = -m - 1$
Biệt thức $\Delta$ của phương trình là:
$\Delta = b^2 - 4ac = [-(m - 2)]^2 - 4 \cdot 1 \cdot (-m - 1) = m^2 - 4m + 4 + 4m + 4 = m^2 + 8$
Vì $m^2 \ge 0$ với mọi $m$ nên $\Delta = m^2 + 8 \ge 8 > 0$ với mọi $m$.
Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt $x_1, x_2$ với mọi giá trị của $m$.
b) Áp dụng hệ thức Vi-ét cho phương trình trên, ta có:
$\left\{\begin{aligned} &x_1 + x_2 = m - 2 \\ &x_1x_2 = -m - 1 \end{aligned}\right.$
Biến đổi đại lượng $x_1^2 + x_2^2 + x_1x_2 + 2$ theo $m$:
$x_1^2 + x_2^2 + x_1x_2 + 2 = (x_1 + x_2)^2 - x_1x_2 + 2$
$= (m - 2)^2 - (-m - 1) + 2$
$= m^2 - 4m + 4 + m + 1 + 2$
$= m^2 - 3m + 7$
Khi đó, biểu thức $P$ được đưa về dạng ẩn $m$:
$P = (m^2 - 3m + 7) + \dfrac{27}{m^2 - 3m + 7}$
Ta xét đại lượng: $m^2 - 3m + 7 = \left(m - \dfrac{3}{2}\right)^2 + \dfrac{19}{4}$
Vì $\left(m - \dfrac{3}{2}\right)^2 \ge 0$ nên $m^2 - 3m + 7 \ge \dfrac{19}{4} > 0$ với mọi $m$.
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số dương $(m^2 - 3m + 7)$ và $\dfrac{27}{m^2 - 3m + 7}$, ta có:
$P = (m^2 - 3m + 7) + \dfrac{27}{m^2 - 3m + 7} \ge 2\sqrt{(m^2 - 3m + 7) \cdot \dfrac{27}{m^2 - 3m + 7}} = 2\sqrt{27} = 6\sqrt{3}$
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi:
$m^2 - 3m + 7 = \dfrac{27}{m^2 - 3m + 7}$
$\Leftrightarrow (m^2 - 3m + 7)^2 = 27$
$\Leftrightarrow m^2 - 3m + 7 = 3\sqrt{3}$ (do $m^2 - 3m + 7 > 0$)
$\Leftrightarrow m^2 - 3m + 7 - 3\sqrt{3} = 0$
Xét $\Delta_m = (-3)^2 - 4 \cdot 1 \cdot (7 - 3\sqrt{3}) = 9 - 28 + 12\sqrt{3} = 12\sqrt{3} - 19$
Vì $12\sqrt{3} = \sqrt{432} > \sqrt{361} = 19$ nên $\Delta_m > 0$, phương trình luôn có nghiệm $m$ thỏa mãn.
$\Rightarrow m = \dfrac{3 \pm \sqrt{12\sqrt{3} - 19}}{2}$
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P$ là $6\sqrt{3}$ đạt được khi $m = \dfrac{3 \pm \sqrt{12\sqrt{3} - 19}}{2}$.
11 giờ trước
a) Phương trình bậc hai: $x^2 - (m-2)x - m - 1 = 0$
Có: $a = 1; b = -(m-2); c = -m-1$
$\Delta = [-(m-2)]^2 - 4.1.(-m-1)$
$\Delta = m^2 - 4m + 4 + 4m + 4$
$\Delta = m^2 + 8$
Vì $m^2 \ge 0$ với mọi $m$ nên $\Delta = m^2 + 8 \ge 8 > 0$ với mọi $m$.
Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt $x_1, x_2$ với mọi giá trị của $m$.
b) Theo hệ thức Vi-ét, ta có:
$\begin{cases} x_1 + x_2 = m - 2 \\ x_1 x_2 = -m - 1 \end{cases}$
Vì $x_2$ là nghiệm của phương trình nên:
$x_2^2 - (m-2)x_2 - m - 1 = 0 \Rightarrow (m-2)x_2 = x_2^2 - m - 1$
Thay vào biểu thức $P$:
$P = x_1^2 + x_2^2 - m - 1 + \frac{27}{x_1^2 + x_2^2 + x_1 x_2 + 2}$
Biến đổi các đại lượng theo $m$:
$x_1^2 + x_2^2 = (x_1 + x_2)^2 - 2x_1 x_2 = (m-2)^2 - 2(-m-1) = m^2 - 4m + 4 + 2m + 2 = m^2 - 2m + 6$
$x_1^2 + x_2^2 + x_1 x_2 + 2 = (x_1^2 + x_2^2) + x_1 x_2 + 2 = (m^2 - 2m + 6) + (-m-1) + 2 = m^2 - 3m + 7$
Thay ngược vào biểu thức $P$:
$P = m^2 - 2m + 6 - m - 1 + \frac{27}{m^2 - 3m + 7}$
$P = m^2 - 3m + 5 + \frac{27}{m^2 - 3m + 7}$
$P = (m^2 - 3m + 7) + \frac{27}{m^2 - 3m + 7} - 2$
Ta có: $m^2 - 3m + 7 = (m - \frac{3}{2})^2 + \frac{19}{4} > 0$ với mọi $m$.
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số dương:
$P \ge 2\sqrt{(m^2 - 3m + 7) \cdot \frac{27}{m^2 - 3m + 7}} - 2$
$P \ge 2\sqrt{27} - 2 = 6\sqrt{3} - 2$
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi:
$m^2 - 3m + 7 = \frac{27}{m^2 - 3m + 7}$
$\Rightarrow (m^2 - 3m + 7)^2 = 27$
$\Rightarrow m^2 - 3m + 7 = 3\sqrt{3}$
$\Rightarrow m^2 - 3m + 7 - 3\sqrt{3} = 0$
Vì $\Delta_m = (-3)^2 - 4.1.(7 - 3\sqrt{3}) = 9 - 28 + 12\sqrt{3} = 12\sqrt{3} - 19 \approx 1,78 > 0$ nên phương trình có nghiệm.
Vậy giá trị nhỏ nhất của $P$ là $6\sqrt{3} - 2$.
03/06/2026

Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
5 giờ trước