5 giờ trước

4 giờ trước
20 phút trước
Để giải phương trình $x_1^2 + 2x_2 - x_1x_2 = 0$ với các nghiệm nguyên, ta có:
$x_1^2 + 2x_2 - x_1x_2 = 0$
$\Leftrightarrow x_1^2 = x_1x_2 - 2x_2$
$\Leftrightarrow x_1^2 = x_2(x_1 - 2)$
Với $x_1 = 2$, thay vào phương trình ta được $2^2 = x_2(2 - 2) \Leftrightarrow 4 = 0$ (vô lý).
Với $x_1 \neq 2$, ta có: $x_2 = \dfrac{x_1^2}{x_1 - 2} = \dfrac{x_1^2 - 4 + 4}{x_1 - 2} = \dfrac{(x_1 - 2)(x_1 + 2) + 4}{x_1 - 2} = x_1 + 2 + \dfrac{4}{x_1 - 2}$
Để $x_2$ nhận giá trị nguyên thì $\dfrac{4}{x_1 - 2}$ phải nguyên, suy ra $x_1 - 2$ là ước của $4$.
Ta có $U(4) = \{-4; -2; -1; 1; 2; 4\}$.
Nếu $x_1 - 2 = -4 \Rightarrow x_1 = -2 \Rightarrow x_2 = -2 + 2 + \dfrac{4}{-4} = -1$
Nếu $x_1 - 2 = -2 \Rightarrow x_1 = 0 \Rightarrow x_2 = 0 + 2 + \dfrac{4}{-2} = 0$
Nếu $x_1 - 2 = -1 \Rightarrow x_1 = 1 \Rightarrow x_2 = 1 + 2 + \dfrac{4}{-1} = -1$
Nếu $x_1 - 2 = 1 \Rightarrow x_1 = 3 \Rightarrow x_2 = 3 + 2 + \dfrac{4}{1} = 9$
Nếu $x_1 - 2 = 2 \Rightarrow x_1 = 4 \Rightarrow x_2 = 4 + 2 + \dfrac{4}{2} = 8$
Nếu $x_1 - 2 = 4 \Rightarrow x_1 = 6 \Rightarrow x_2 = 6 + 2 + \dfrac{4}{4} = 9$
Vậy các cặp nghiệm nguyên $(x_1; x_2)$ của phương trình là: $(-2; -1)$, $(0; 0)$, $(1; -1)$, $(3; 9)$, $(4; 8)$, $(6; 9)$.
1 giờ trước
Để giải phương trình \(x_1^2 + 2x_2 - x_1x_2 = 0\) với các nghiệm nguyên, ta có:
\(x_{2}(x_{1}-2)=x_{1}^{2}\)
\(x_{2}=\frac{x_{1}^{2}}{x_{1}-2}=x_{1}+2+\frac{4}{x_{1}-2}\)
Để \(x_{2}\) nguyên, \((x_1 - 2)\) phải là ước của \(4 \in \{ \pm 1; \pm 2; \pm 4 \}\).
Các cặp số \((x_1; x_2)\) thỏa mãn là:
\((3; 9)\)
\((1; -1)\)
\((4; 8)\)
\((0; 0)\)
\((6; 9)\)
\((-2; -1)\)
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN