13/06/2026

13/06/2026
13/06/2026
Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có:
AB = a
AC = 2a
góc BAC = 120°
mặt phẳng (A'BC) hợp với đáy một góc 60°
S_ABC = (1/2) × AB × AC × sin120°
= (1/2) × a × 2a × (√3/2)
= (√3/2)a²
Áp dụng định lý cosin:
BC² = AB² + AC² − 2.AB.AC.cos120°
= a² + (2a)² − 2.a.2a.(-1/2)
= a² + 4a² + 2a²
= 7a²
⇒ BC = a√7
Gọi H là chân đường cao từ A xuống BC.
AH = (2.S_ABC)/BC
= [2 × (√3/2)a²]/(a√7)
= (√3.a²)/(a√7)
= a√(3/7)
Gọi AA' = h.
Do góc giữa hai mặt phẳng (A'BC) và (ABC) bằng 60° nên:
tan60° = h/AH
√3 = h/(a√(3/7))
⇒ h = √3 × a√(3/7)
= 3a/√7
= (3a√7)/7
V = S_đáy × h
= (√3/2)a² × (3a√7/7)
= (3√21/14)a³
V = (3√21/14)a³
Cho lăng trụ tứ giác đều ABCD.A'B'C'D'
Đáy ABCD là hình vuông cạnh a.
Mặt phẳng (DBC') tạo với đáy góc 60°.
Ta có:
D(0;a;0)
B(a;0;0)
C'(a;a;h)
Khi đó:
DB = (a; -a; 0)
DC' = (a; 0; h)
n = DB × DC'
= (-ah; -ah; a²)
Có thể lấy:
n = (-h; -h; a)
Pháp tuyến của mặt đáy:
k = (0; 0; 1)
cos60° = |n.k|/(|n|.|k|)
1/2 = a/√(2h² + a²)
Bình phương hai vế:
1/4 = a²/(2h² + a²)
2h² + a² = 4a²
2h² = 3a²
h² = 3a²/2
h = a√(3/2)
Diện tích đáy:
S_đáy = a²
Thể tích:
V = S_đáy × h
= a² × a√(3/2)
= a³√(3/2)
= (√6/2)a³
V = (√6/2)a³.
13/06/2026
Bài 1: Tính thể tích khối lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\)
1. Tính diện tích đáy \(ABC\):
Diện tích tam giác \(ABC\) được tính theo công thức:
\(S_{\triangle ABC}=\frac{1}{2}\cdot AB\cdot AC\cdot \sin (\angle BAC)=\frac{1}{2}\cdot a\cdot 2a\cdot \sin (120^{\circ })=a^{2}\cdot \frac{\sqrt{3}}{2}\)
2. Tính độ dài cạnh \(BC\):
Áp dụng định lý hàm số cosin trong tam giác \(ABC\):
\(BC^{2}=AB^{2}+AC^{2}-2\cdot AB\cdot AC\cdot \cos (120^{\circ })=a^{2}+(2a)^{2}-2\cdot a\cdot 2a\cdot \left(-\frac{1}{2}\right)=7a^{2}\Rightarrow BC=a\sqrt{7}\)
3. Xác định chiều cao \(AA^{\prime }\):
• Kẻ đường cao \(AH\) của \(\triangle ABC\) (\(H \in BC\)). Vì lăng trụ đứng nên \(AA' \perp (ABC)\), suy ra góc giữa \((A'BC)\) và đáy là góc \(\angle A'HA = 60^\circ\).
• Diện tích tam giác \(ABC\) cũng bằng: \(S = \frac{1}{2} \cdot AH \cdot BC \Rightarrow AH = \frac{2S}{BC} = \frac{2 \cdot \frac{a^2\sqrt{3}}{2}}{a\sqrt{7}} = \frac{a\sqrt{3}}{\sqrt{7}}\).
• Trong tam giác vuông \(A'AH\): \(AA' = AH \cdot \tan(60^\circ) = \frac{a\sqrt{3}}{\sqrt{7}} \cdot \sqrt{3} = \frac{3a}{\sqrt{7}}\).
4. Thể tích khối lăng trụ:
\(V=S_{\triangle ABC}\cdot AA^{\prime }=\frac{a^{2}\sqrt{3}}{2}\cdot \frac{3a}{\sqrt{7}}=\frac{3a^{3}\sqrt{21}}{14}\)
________________________________________
Bài 2: Tính thể tích khối lăng trụ tứ giác đều \(ABCD.A'B'C'D'\)
1. Diện tích đáy \(ABCD\):
Vì đáy là hình vuông cạnh \(a\): \(S_{ABCD} = a^2\).
2. Xác định chiều cao \(CC^{\prime }\):
• Hình lăng trụ tứ giác đều là lăng trụ đứng có đáy là hình vuông.
• Góc giữa \((DBC')\) và đáy \((ABCD)\) chính là góc giữa đường thẳng trong mặt phẳng \((DBC')\) vuông góc với giao tuyến \(BD\) và đường thẳng trong đáy vuông góc với \(BD\).
• Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\). Ta có \(CO \perp BD\) và \(C'O \perp BD\). Vậy góc giữa hai mặt phẳng là \(\angle C'OC = 60^\circ\).
• Độ dài đoạn \(CO\) (nửa đường chéo hình vuông): \(CO = \frac{a\sqrt{2}}{2}\).
• Trong tam giác vuông \(C'CO\): \(CC' = CO \cdot \tan(60^\circ) = \frac{a\sqrt{2}}{2} \cdot \sqrt{3} = \frac{a\sqrt{6}}{2}\).
3. Thể tích khối lăng trụ:
\(V=S_{ABCD}\cdot CC^{\prime }=a^{2}\cdot \frac{a\sqrt{6}}{2}=\frac{a^{3}\sqrt{6}}{2}\)

Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
14/06/2026
14/06/2026
Top thành viên trả lời