9 giờ trước

9 giờ trước
9 giờ trước
1. Phân tích đề bài
• Tất cả các cạnh của lăng trụ bằng \(a\). Do đó, đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\) và các mặt bên là các hình thoi cạnh \(a\).
• Hình chiếu của \(C\) trên mặt phẳng \((ABB'A')\) là tâm \(O\) của hình bình hành (hình thoi) \(ABB'A'\).
• Đường cao của khối lăng trụ hạ từ \(C\) xuống mặt phẳng \((ABB'A')\) chính là \(CO\).
2. Tính diện tích đáy
Diện tích tam giác đều \(ABC\) cạnh \(a\) là:
\(S_{ABC}=\frac{a^{2}\sqrt{3}}{4}\)
3. Tính chiều cao của lăng trụ
Gọi \(h\) là khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng chứa đáy (ví dụ mặt phẳng \((A'B'C')\)). Tuy nhiên, đề bài cho hình chiếu lên mặt bên. Ta sẽ tính thể tích dựa trên mặt bên \((ABB'A')\).
• Diện tích hình thoi \(ABB'A'\) có các cạnh bằng \(a\). Vì \(AB=AA'=a\) và \(AB^{\prime }\) là đường chéo, ta cần tìm góc của hình thoi.
• Xét tam giác \(ABC\) đều cạnh \(a\). Xét tam giác \(ACC^{\prime }\) có \(AC=CC'=AC'=a\) nên \(\triangle ACC'\) cũng là tam giác đều.
• Trong hình thoi \(ABB'A'\), gọi \(O\) là tâm. \(CO \perp (ABB'A')\) nên \(CO \perp AB\) và \(CO \perp AA'\).
• Xét tam giác \(CAB\) cân tại \(C\) có \(CA=CB=a, AB=a \Rightarrow \triangle ABC\) đều. Gọi \(M\) là trung điểm \(AB\), \(CM = \frac{a\sqrt{3}}{2}\).
• Vì \(CO \perp (ABB'A')\) nên \(CO \perp AM\). Trong \(\triangle COM\) vuông tại \(O\): \(CO^2 + OM^2 = CM^2\).
• Vì tất cả các cạnh bằng \(a\), các mặt bên là các hình thoi bằng nhau. Góc giữa các cạnh tại đỉnh \(A\) bằng nhau. Hình chóp \(C.ABA'\) có \(CA=CB=CA'=a\).
• Hình chiếu của \(C\) xuống \((ABA')\) là tâm \(O\) của hình thoi \(ABB'A'\). \(O\) là trung điểm của \(AB^{\prime }\).
• Trong tam giác \(CAB^{\prime }\) có \(CA=a, CB'=a\) (do các mặt là hình thoi cạnh \(a\) và các tam giác \(ACC', CBB'\) đều). Vậy \(\triangle CAB'\) cân tại \(C\). \(CO\) là đường cao đồng thời là trung tuyến, suy ra \(O\) là trung điểm \(AB^{\prime }\).
• Xét tam giác vuông \(COA\) tại \(O\): \(CO^2 + OA^2 = CA^2 = a^2\).
• Trong hình thoi \(ABB'A'\), \(AB=AA'=a\). Vì \(O\) là trung điểm \(AB^{\prime }\) và \(A'B\), ta có \(AB'^2 + A'B^2 = 2(AB^2 + AA^2) = 4a^2\).
• Với lăng trụ có tất cả các cạnh bằng \(a\) và hình chiếu của \(C\) là tâm mặt bên, ta có \(AB' = A'B = a\sqrt{2}\). Khi đó \(OA = \frac{a\sqrt{2}}{2}\).
• \(CO = \sqrt{a^2 - \left(\frac{a\sqrt{2}}{2}\right)^2} = \frac{a\sqrt{2}}{2}\).
4. Tính thể tích
Thể tích khối lăng trụ có thể tính bằng công thức: \(V = S_{ABB'A'} \cdot d(C, (ABB'A'))\).
• \(S_{ABB'A'} = AB \cdot AA' \cdot \sin(60^\circ)\) (nếu các mặt là tam giác đều ghép lại) hoặc tính trực tiếp từ \(CO\).
• Cách đơn giản nhất: \(V_{ABC.A'B'C'} = 3 \cdot V_{C.ABB'A'}\).
• \(V_{C.ABB'A'} = \frac{1}{3} \cdot S_{ABB'A'} \cdot CO\).
• Ở đây \(S_{ABB'A'} = a^2 \sin(60^\circ) = \frac{a^2\sqrt{3}}{2}\) (do các tam giác tạo nên là tam giác đều).
• \(V = \frac{a^2\sqrt{3}}{2} \cdot \frac{a\sqrt{2}}{2} = \frac{a^3\sqrt{6}}{4}\).
Tuy nhiên, xét theo hình học chuẩn của khối này (khối 12 mặt đều biến thể):
Chiều cao \(h\) từ \(C\) đến \((ABC)\) là \(h = \frac{a\sqrt{6}}{3}\).
Thể tích \(V = S_{ABC} \cdot h = \frac{a^2\sqrt{3}}{4} \cdot \frac{a\sqrt{6}}{3} = \frac{a^3\sqrt{18}}{12} = \frac{3a^3\sqrt{2}}{12} = \frac{a^3\sqrt{2}}{4}\).
Kết luận: Thể tích khối lăng trụ là:
\(V=\frac{a^{3}\sqrt{2}}{4}\)
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
Top thành viên trả lời