9 giờ trước

9 giờ trước
9 giờ trước
1. Phân tích đề bài
• Đáy \(ABC\): Tam giác đều cạnh \(a\). Diện tích đáy là \(S_{ABC} = \frac{a^2\sqrt{3}}{4}\).
• Hình chiếu: Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\). Theo đề bài, \(A'H \perp (ABC)\), do đó \(A'H\) là chiều cao \(h\) của khối lăng trụ.
• Góc giữa mặt bên \((AA'C'C)\) và đáy: Chính là góc giữa mặt phẳng \((ACC'A')\) và \((ABC)\).
2. Xác định chiều cao \(h = A'H\)
Để xác định góc giữa \((ACC'A')\) và \((ABC)\), ta kẻ các đường phụ sau:
• Từ \(H\) kẻ \(HK \perp AC\) (với \(K \in AC\)).
• Vì \(A'H \perp (ABC)\) nên \(A'H \perp AC\).
• Kết hợp lại, ta có \(AC \perp (A'HK)\), suy ra \(AC \perp A'K\).
• Góc giữa hai mặt phẳng là \(\widehat{A'KH} = 45^\circ\).
Xét tam giác \(AHK\) vuông tại \(K\):
• \(\widehat{HAK} = 60^\circ\) (góc của tam giác đều \(ABC\)).
• \(AH = \frac{a}{2}\) (do \(H\) là trung điểm \(AB\)).
• \(HK = AH \cdot \sin(60^\circ) = \frac{a}{2} \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} = \frac{a\sqrt{3}}{4}\).
Xét tam giác \(A'HK\) vuông tại \(H\):
• \(h = A'H = HK \cdot \tan(45^\circ) = \frac{a\sqrt{3}}{4} \cdot 1 = \frac{a\sqrt{3}}{4}\).
3. Tính thể tích khối lăng trụ
Thể tích \(V\) được tính theo công thức:
\(V=S_{ABC}\cdot h\)
\(V=\frac{a^{2}\sqrt{3}}{4}\cdot \frac{a\sqrt{3}}{4}\)
\(V=\frac{3a^{3}}{16}\)
Kết luận: Thể tích khối lăng trụ là \(V = \frac{3a^3}{16}\).
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
Top thành viên trả lời