18/06/2026

18/06/2026
18/06/2026
Kẻ đường cao $AH$ của $\triangle ABC$ ($H \in BC$).
Xét $\triangle ABC$ vuông tại $A$ có đường cao $AH$, áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có:
$\displaystyle \frac{1}{AB^2} + \frac{1}{AC^2} = \frac{1}{AH^2} \quad (1)$
Vì $AD$ và $AE$ lần lượt là đường phân giác trong và đường phân giác ngoài của $\widehat{BAC}$ nên $AD \perp AE$, suy ra $\triangle DAE$ vuông tại $A$.
Xét $\triangle DAE$ vuông tại $A$ có đường cao $AH$ (do $D, E \in BC$), áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có:
$\displaystyle \frac{1}{AD^2} + \frac{1}{AE^2} = \frac{1}{AH^2} \quad (2)$
Từ (1) và (2), suy ra:
$\displaystyle \frac{1}{AB^2} + \frac{1}{AC^2} = \frac{1}{AD^2} + \frac{1}{AE^2}$ (đpcm).

18/06/2026
text
E (Phân giác ngoài)
*
• •
• •
• •
• •
• •
• •
• •
• •
• •
• •
• •
*==================================*==============*==========*
E B D C
• ^ •
• | •
• | •
• | •
• | •
• | •
• | •
*-------------------* (45°)
A (Góc vuông) H (Đường cao)
Bài 24: Chứng minh \(\frac{1}{AB^2} + \frac{1}{AC^2} = \frac{1}{AD^2} + \frac{1}{AE^2}\)
Giả thiết:
• Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) (\(\widehat{A} = 90^\circ\)).
• \(AD\) là đường phân giác trong góc \(A\) (\(D \in BC\)).
• \(AE\) là đường phân giác ngoài góc \(A\) (\(E \in BC\)).
________________________________________
Chứng minh:
1. Xác định mối quan hệ giữa AD và AE:
o Ta biết rằng tia phân giác trong và tia phân giác ngoài của cùng một góc thì vuông góc với nhau.
o Do đó, \(AD \perp AE\) tại \(A\), hay tam giác \(DAE\) vuông tại \(A\).
2. Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông:
o Trong tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), ta có hệ thức lượng cơ bản:
\(\frac{1}{h^{2}}=\frac{1}{AB^{2}}+\frac{1}{AC^{2}}\)
(Trong đó \(h\) là đường cao hạ từ \(A\) xuống cạnh huyền \(BC\)). Gọi đường cao này là \(AH\).
3. Tính toán độ dài AD và AE theo AH:
o Vì \(AD\) là phân giác trong của góc \(A = 90^\circ\), nên góc tạo bởi \(AD\) và các cạnh góc vuông là: \(\widehat{DAB} = \widehat{DAC} = 45^\circ\).
o Gọi \(H\) là chân đường cao hạ từ \(A\) xuống \(BC\) (\(AH \perp BC\)).
o Trong tam giác vuông \(ADH\) (vuông tại \(H\)):
\(AH=AD\cdot \cos (\widehat{DAH})\)
Tuy nhiên, cách tiếp cận trực tiếp qua diện tích hoặc tỉ số lượng giác sẽ rõ ràng hơn.
4. Áp dụng công thức độ dài đường phân giác:
o Độ dài đường phân giác trong \(AD\): \(AD = \frac{\sqrt{2} \cdot AB \cdot AC}{AB + AC}\)
o Độ dài đường phân giác ngoài \(AE\): \(AE = \frac{\sqrt{2} \cdot AB \cdot AC}{\vert{}AB - AC\vert{}}\)
5. Biến đổi vế phải (VP):
\(\frac{1}{AD^{2}}+\frac{1}{AE^{2}}=\frac{(AB+AC)^{2}}{2(AB\cdot AC)^{2}}+\frac{(AB-AC)^{2}}{2(AB\cdot AC)^{2}}\)
\(\frac{1}{AD^{2}}+\frac{1}{AE^{2}}=\frac{AB^{2}+2AB\cdot AC+AC^{2}+AB^{2}-2AB\cdot AC+AC^{2}}{2(AB\cdot AC)^{2}}\)
\(\frac{1}{AD^{2}}+\frac{1}{AE^{2}}=\frac{2AB^{2}+2AC^{2}}{2(AB\cdot AC)^{2}}=\frac{AB^{2}+AC^{2}}{AB^{2}\cdot AC^{2}}\)
\(\frac{1}{AD^{2}}+\frac{1}{AE^{2}}=\frac{AB^{2}}{AB^{2}\cdot AC^{2}}+\frac{AC^{2}}{AB^{2}\cdot AC^{2}}=\frac{\mathbf{1}}{\mathbf{AC}^{\mathbf{2}}}\mathbf{+}\frac{\mathbf{1}}{\mathbf{AB}^{\mathbf{2}}}\)
Kết luận: Vậy \(\frac{1}{AB^2} + \frac{1}{AC^2} = \frac{1}{AD^2} + \frac{1}{AE^2}\) (đpcm).
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
Top thành viên trả lời