Giải giúp tôi câu hỏi này

Câu 5. Đồng vị 2*U qua một chuỗi phân rã phóng xạ a và B biến thành hạt nhân bền 2&q
rotate image
thumb up 0
thumb down
Trả lời câu hỏi của Huycindy
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

18/06/2026

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Câu 5: Dữ liệu bài toán: - Đồng vị Uranium: \( {}^{238}U \) - Chu kỳ bán rã của \( {}^{238}U \): \( T = 4,47 \times 10^9 \) năm - Khối lượng \( {}^{238}U \) hiện tại: \( m_U = 46,97 \) mg - Khối lượng \( {}^{206}Pb \) hiện tại: \( m_{Pb} = 23,15 \) mg - Khối lượng mol \( {}^{238}U \): 238 g/mol - Khối lượng mol \( {}^{206}Pb \): 206 g/mol - Giả sử ban đầu không có chì \( Pb \), toàn bộ chì hiện tại là sản phẩm phân rã của Uranium. Bước 1: Tính số mol Uranium và chì hiện tại. Chuyển mg sang g: \[ m_U = 46,97 \text{ mg} = 0,04697 \text{ g} \] \[ m_{Pb} = 23,15 \text{ mg} = 0,02315 \text{ g} \] Tính số mol: \[ n_U = \frac{m_U}{M_U} = \frac{0,04697}{238} = 1,974 \times 10^{-4} \text{ mol} \] \[ n_{Pb} = \frac{m_{Pb}}{M_{Pb}} = \frac{0,02315}{206} = 1,123 \times 10^{-4} \text{ mol} \] Bước 2: Xác định số mol Uranium ban đầu khi đá mới hình thành. Quá trình phân rã: \[ {}^{238}U \to \text{chuỗi phân rã} \to {}^{206}Pb \] Giả sử số mol Uranium ban đầu là \( n_0 \). Vì số mol chì hiện tại bằng số mol Uranium đã phân rã: \[ n_{Pb} = n_0 - n_U \Rightarrow n_0 = n_U + n_{Pb} = 1,974 \times 10^{-4} + 1,123 \times 10^{-4} = 3,097 \times 10^{-4} \text{ mol} \] Bước 3: Tính tỉ lệ còn lại của Uranium hiện tại so với ban đầu: \[ \frac{n_U}{n_0} = \frac{1,974 \times 10^{-4}}{3,097 \times 10^{-4}} = 0,6375 \] Bước 4: Sử dụng công thức phân rã phóng xạ để tính tuổi đá: \[ N = N_0 e^{-\lambda t} \] \[ \Rightarrow \frac{N}{N_0} = e^{-\lambda t} \] Trong đó: - \( \lambda = \frac{\ln 2}{T} \) - \( T = 4,47 \times 10^9 \) năm - \( \frac{N}{N_0} = 0,6375 \) Lấy log tự nhiên hai vế: \[ \ln 0,6375 = -\lambda t = - \frac{\ln 2}{T} t \] \[ t = - \frac{T}{\ln 2} \ln 0,6375 \] Tính giá trị: \[ \ln 0,6375 = -0,4506 \] \[ \ln 2 = 0,6931 \] \[ t = - \frac{4,47 \times 10^9}{0,6931} \times (-0,4506) = \frac{4,47 \times 10^9 \times 0,4506}{0,6931} \] \[ t = 2,91 \times 10^9 \text{ năm} = 2,9 \text{ tỉ năm (làm tròn đến hàng phần mười)} \] **Đáp án câu 5:** Tuổi của khối đá khoảng **2,9 tỉ năm**. --- Câu 6: Dữ liệu: - Khối lượng nước đá: \( m_1 = 240 \) g = 0,24 kg - Nhiệt độ ban đầu nước đá: \( T_1 = 0^\circ C \) - Khối lượng nước trà: \( m_2 = 210 \) g = 0,21 kg - Nhiệt độ ban đầu nước trà: \( T_2 = 67,5^\circ C \) - Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá: \( L = 3,36 \times 10^5 \) J/kg (lưu ý: đề bài ghi \(3,36 \times 10^{X}\) J/kg, tôi giả sử \(3,36 \times 10^{5}\) J/kg là hợp lý vì nhiệt nóng chảy của nước là khoảng 334 kJ/kg) - Nhiệt dung riêng của nước trà: \( c = 4200 \) J/kg.K Giả sử quá trình chỉ có trao đổi nhiệt giữa nước đá và nước trà, cân bằng nhiệt đạt được ở nhiệt độ \( 0^\circ C \) (nước đá đang tan, nhiệt độ không đổi). Bước 1: Giả sử khối lượng nước đá chưa tan là \( x \) gam, vậy khối lượng nước đá đã tan là \( 240 - x \) gam = \( 0,24 - x/1000 \) kg. Bước 2: Nước đá ở 0 độ C khi tan thành nước cũng ở 0 độ C, không thay đổi nhiệt độ nên không cần tính nhiệt độ tăng. Bước 3: Nước trà làm lạnh từ 67,5 độ C xuống 0 độ C, giải phóng nhiệt: \[ Q_{nước\_trà} = m_2 \cdot c \cdot \Delta T = 0,21 \times 4200 \times (67,5 - 0) = 0,21 \times 4200 \times 67,5 = ? \] Tính: \[ Q_{nước\_trà} = 0,21 \times 4200 \times 67,5 = 0,21 \times 283500 = 59400 \text{ J} \] Bước 4: Nhiệt lượng để làm tan lượng nước đá đã tan là: \[ Q_{đá\_tan} = (0,24 - \frac{x}{1000}) \times L = (0,24 - \frac{x}{1000}) \times 3,36 \times 10^{5} \text{ J} \] Bước 5: Cân bằng nhiệt (toàn bộ nhiệt của nước trà dùng để làm tan đá): \[ Q_{nước\_trà} = Q_{đá\_tan} \] \[ 59400 = (0,24 - \frac{x}{1000}) \times 336000 \] Chia hai vế cho 336000: \[ \frac{59400}{336000} = 0,24 - \frac{x}{1000} \] \[ 0,1768 = 0,24 - \frac{x}{1000} \] Giải cho \( x \): \[ \frac{x}{1000} = 0,24 - 0,1768 = 0,0632 \] \[ x = 63,2 \text{ g} \] **Đáp án câu 6:** Khối lượng nước đá chưa tan khi cân bằng nhiệt là khoảng **63,2 g**. --- **Tóm tắt kết quả:** - Câu 5: Tuổi khối đá \( \approx 2,9 \) tỉ năm - Câu 6: Khối lượng nước đá chưa tan khi cân bằng nhiệt \( \approx 63,2 \) g
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar volunteer-photo-frame.svg
level icon
Quỳnh Anh

18/06/2026

Huycindy

Câu 5: Xác định tuổi của khối đá

Tóm tắt:

• Chu kì bán rã của \(^{238}\text{U}\): \(T = 4,47 \cdot 10^9\) năm.

• Khối lượng \(^{238}\text{U}\) hiện tại: \(m_{\text{U}} = 46,97 \text{ mg}\).

• Khối lượng \(^{206}\text{Pb}\) hiện tại: \(m_{\text{Pb}} = 23,15 \text{ mg}\).

• Khối lượng mol: \(M_{\text{U}} = 238 \text{ g/mol}\), \(M_{\text{Pb}} = 206 \text{ g/mol}\).

Giải:

1. Số mol của \(^{206}\text{Pb}\) hiện tại chính bằng số mol \(^{238}\text{U}\) đã phân rã (\(\Delta n\)):

\(\Delta n=\frac{m_{\text{Pb}}}{M_{\text{Pb}}}=\frac{23,15}{206}\approx 0,11238\text{ mmol}\)

2. Số mol \(^{238}\text{U}\) còn lại hiện tại (\(n\)):

\(n=\frac{m_{\text{U}}}{M_{\text{U}}}=\frac{46,97}{238}\approx 0,19735\text{ mmol}\)

3. Số mol \(^{238}\text{U}\) ban đầu (\(n_{0}\)):

\(n_{0}=n+\Delta n=0,19735+0,11238=0,30973\text{ mmol}\)

4. Áp dụng công thức định luật phóng xạ:

\(n=n_{0}\cdot 2^{-\frac{t}{T}}\Rightarrow \frac{n}{n_{0}}=2^{-\frac{t}{T}}\Rightarrow t=T\cdot \log _{2}\left(\frac{n_{0}}{n}\right)\)

\(t=4,47\cdot 10^{9}\cdot \log _{2}\left(\frac{0,30973}{0,19735}\right)\approx 2,906\cdot 10^{9}\text{ năm}\)

Đáp số: Tuổi của khối đá là 2,9 tỉ năm.

________________________________________

Câu 6: Tính khối lượng nước đá chưa tan

Tóm tắt:

• Nước đá: \(m_1 = 240 \text{ g} = 0,24 \text{ kg}\) ở \(0^{\circ }\text{C}\).

• Nước trà: \(m_2 = 210 \text{ g} = 0,21 \text{ kg}\) ở \(67,5^\circ\text{C}\).

• Nhiệt nóng chảy riêng nước đá: \(\lambda = 3,36 \cdot 10^5 \text{ J/kg}\).

• Nhiệt dung riêng nước trà: \(c = 4200 \text{ J/kg.K}\).

Giải:

1. Nhiệt lượng nước trà tỏa ra để hạ nhiệt độ xuống \(0^{\circ }\text{C}\):

\(Q_{\text{ta}}=m_{2}\cdot c\cdot (t_{2}-0)=0,21\cdot 4200\cdot 67,5=59535\text{ J}\)

2. Giả sử nước đá tan một phần, nhiệt độ cân bằng là \(0^{\circ }\text{C}\). Nhiệt lượng cần để nước đá tan hoàn toàn là:

\(Q_{\text{tan hết}}=m_{1}\cdot \lambda =0,24\cdot 3,36\cdot 10^{5}=80640\text{ J}\)

3. Vì \(Q_{\text{tỏa}} < Q_{\text{tan hết}}\), nên nước đá chỉ tan một phần và nhiệt độ cân bằng là \(0^{\circ }\text{C}\).

4. Khối lượng nước đá đã tan (\(m_{\text{tan}}\)):

\(m_{\text{tan}}=\frac{Q_{\text{ta}}}{\lambda }=\frac{59535}{3,36\cdot 10^{5}}\approx 0,1771875\text{ kg}\approx 177,2\text{ g}\)

5. Khối lượng nước đá chưa tan trong cốc:

\(m_{\text{còn li}}=m_{1}-m_{\text{tan}}=240-177,1875=62,8125\text{ g}\)

Đáp số: Khối lượng nước đá chưa tan là 62,8 g.

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 1
thumb down
0 bình luận
Bình luận
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved